Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Tài liệu Thông tư số 89/1998/TT-BTC pdf

18. Tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sạch do tổ chức, cá nhân tự
khai thác để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa;
19. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ
Nội vụ xác định cụ thể danh mục và trao đổi, thống nhất với Bộ Tài chính.
20. Hàng nhập khNu trong các trường hợp sau không phải nộp thuế GTGT ở khâu
nhập khNu:
a. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm viện trợ của các tổ chức
quốc tế, Nhà nước, Chính phủ, hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài cho Chính
phủ Việt Nam hoặc cho các tổ chức đoàn thể, hiệp hội Việt Nam v.v
Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại phải có đầy đủ các giấy tờ sau:
- Giấy xác nhận hàng viện trợ của cơ quan có thNm quyền ghi rõ cơ quan, tổ chức viện
trợ, là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
- Các giấy tờ khác có liên quan đến việc tiếp nhận lô hàng (theo quy định đối với hàng
hoá nhập khNu).
b. Quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
Cơ quan, tổ chức khi nhận hàng hoá nhập khNu là quà tặng thuộc diện không chịu
thuế GTGT phải có công văn hoặc đơn đề nghị không thu thuế GTGT (kèm theo các
giấy tờ, thủ tục liên quan xác nhận hàng hoá nhập khNu là quà tặng) ghi rõ nguồn gốc,
số lượng, chủng loại hàng hoá nhập khNu.
c. Đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuNn miễn trừ ngoại giao;
hàng mang theo người trong tiêu chuNn hành lý miễn thuế; hàng là đồ dùng của người
Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo.
Số lượng, chủng loại mặt hàng nhập khNu trong các trường hợp ghi tại điểm b, điểm c
trên đây được xác định theo chế độ Nhà nước quy định.
21. Hàng chuyển khNu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khNu,
tái xuất khNu; hàng tạm xuất khNu, tái nhập khNu; nguyên vật liệu nhập khNu để sản
xuất, gia công hàng xuất khNu theo hợp đồng sản xuất, gia công với nước ngoài.
22. Hàng hoá, dịch vụ cung ứng cho các đối tượng và trường hợp sau đây:
- Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tầu biển, máy bay, tầu hoả hoặc phương
tiện vận tải khác từ Việt Nam đi nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến (qua) Việt Nam
để đi tiếp đến nước ngoài như: cung ứng xăng, dầu, nước và các loại thực phNm, bao
gồm cả suất ăn phục vụ hành khách; cung ứng các dịch vụ sửa chữa, làm vệ sinh
phương tiện vận tải quốc tế; hoạt động vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý từ
Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam.
- Hàng hoá bán miễn thuế ở các cửa hàng miễn thuế tại các sân bay, bến cảng, nhà ga
quốc tế và cửa khNu biên giới.
23. Chuyển giao công nghệ được xác định theo quy định tại Chương III "Chuyển giao
công nghệ" của Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn
bản hướng dẫn thi hành. Đối với những hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèm theo
máy móc, thiết bị thì việc không thu thuế chỉ thực hiện đối với phần giá trị công nghệ
chuyển giao.
24. Vàng nhập khNu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác thành sản phNm,
mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phNm khác.
Vàng dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác được xác định phù hợp với các
quy định quốc tế.
25. Sản phNm xuất khNu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản
phNm khác cụ thể dưới đây:
- Dầu thô;
- Than đá;
- Đá phiến, cát, đất hiếm;
- Đá quý;
- Quặng mangan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng cờ-rôm-mit, quặng êmênhít, quặng a-
pa-tit.
26. Hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân
tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước.
Thu nhập được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh (-) chi phí hợp lý
của hoạt động kinh doanh đó.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khNu hàng hoá, cung ứng dịch vụ không
thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng không phải nộp thuế GTGT nhưng cũng không
được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ này ở khâu
không chịu thuế GTGT.
B. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
I. GIÁ TÍNH THUẾ GTGT:
Theo quy định tại Điều 7 Luật thuế GTGT và Điều 6 của Nghị định số 28/1998/NĐ-
CP, giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
1.
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho
đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT.
2. Đối với hàng hoá nhập khNu là giá nhập khNu tại cửa khNu cộng (+) với thuế nhập
khNu; giá nhập khNu tại cửa khNu làm căn cứ tính thuế GTGT được xác định theo các
quy định về giá tính thuế hàng hoá nhập khNu.
Ví dụ: Cơ sở nhập khNu tivi nguyên chiếc, giá tính thuế nhập khNu là 2.000.000
đ/chiếc.
- Thuế suất thuế nhập khNu là 30%, thuế GTGT là 10%.
- Thuế nhập khNu phải nộp:
2.000.000đ x 30% = 600.000đ
- Giá tính thuế GTGT là:
2.000.000đ + 600.000đ = 2.600.000đ
- Thuế GTGT phải nộp:
2.000.000đ x 10% = 260.000đ
Trường hợp hàng hoá nhập khNu được miễn, giảm thuế nhập khNu thì giá tính thuế
GTGT là giá hàng hoá nhập khNu cộng với (+) thuế nhập khNu xác định theo mức thuế
đã được miễn, giảm.
Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt
Nam, giá chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng; trường hợp hợp đồng
không xác định cụ thể số thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh
toán trả cho phía nước ngoài. Ví dụ: Công ty A ở Việt Nam thuê một Công ty ở nước
ngoài thiết kế xây dựng, giá thanh toán theo hợp đồng phải trả Công ty ở nước ngoài
là 100 triệu đồng thì Công ty A phải tính và nộp thuế GTGT 10% trên giá 100 triệu
đồng.
3. Hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng, giá tính thuế GTGT
được xác định theo giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương
tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Ví dụ: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phNm quạt để trao đổi với cơ sở B
lấy sắt thép (hoặc xuất dùng cho các phòng, ban), giá bán (chưa có thuế) là 400.000
đ/chiếc. Thuế GTGT phải nộp tính trên số quạt xuất trao đổi là:
400.000đ/c x 50c x 10% = 2.000.000đ
4. Hoạt động cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, xưởng, kho tàng, bến, bãi,
phương tiện vận chuyển; máy móc thiết bị v.v
Giá để tính thuế GTGT là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình
thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế
GTGT tính trên s
ố tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước, bao gồm cả chi trả dưới hình
thức khác như cho thuê nhà có thu tiền để hoàn thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho
thuê theo yêu cầu của bên thuê.
Giá cho thuê tài sản do các bên thoả thuận được xác định theo hợp đồng. Trường hợp
pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi
khung giá quy định.
5. Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, tính theo giá bán trả một lần chưa
có thuế GTGT của hàng hoá đó (không bao gồm lãi trả góp), không tính theo số tiền
trả góp từng kỳ.
Ví dụ: Công ty kinh doanh xe máy bán xe Honda loại 100cc, giá bán trả một lần chưa
có thuế GTGT là 25 triệu đồng, giá trả góp 6 tháng là 25 triệu đồng, cộng lãi trả góp
0,3 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT tính theo giá 25 triệu đồng/chiếc.
6. Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế, bao gồm: tiền
công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công.
7. Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng
(không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu vật tư, nguyên liệu) giá tính thuế
GTGT là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT.
Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và tiến độ
hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên
phần giá trị hoàn thành bàn giao.
Ví dụ 1: Công ty dệt Hà Nội (gọi là Bên A) thuê Công ty XD sông Hồng (gọi là bên
B) thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sản xuất.
Tổng dự toán công trình chưa có thuế GTGT là 200 tỷ, trong đó:
- Giá trị xây lắp: 80 tỷ
- Giá trị thiết bị bên B cung cấp và lắp đặt: 120 tỷ
+ Bên B sẽ tính thêm phần thuế GTGT 10% bằng 20 tỷ
+ Tổng số tiền bên A phải thanh toán là: 220 tỷ
Trường hợp bên A chấp nhận thanh toán cho bên B theo từng hạng mục công trình
(giả định phần xây nhà xưởng làm xong trước và thanh toán trước) thì khi bên A tính
tiền trả phần xây nhà 80 tỷ sẽ phải cộng thêm 10% thuế GTGT trả cho bên B; số tiền
phải thanh toán có thuế GTGT sẽ là 80 tỷ + 8 tỷ = 88 tỷ.
Phần giá trị thiết bị bên B cung cấp, lắp đặt cũng sẽ thanh toán tiếp và cũng tính như
trên.
Theo ví d
ụ trên, việc kê khai, nộp thuế GTGT của mỗi bên như sau:
+ Bên B: - Thuế GTGT đầu ra bằng: 20 tỷ
- Thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua xi măng,
sắt thép, thiết bị , giả định là: 14 tỷ
- Thuế GTGT còn phải nộp là: 6 tỷ
+ Bên A: - Nhận bàn giao nhà xưởng, hạch toán tăng giá trị TSCĐ để tính khấu hao là
200 tỷ (giá trị không có thuế GTGT).
- Tiền thuế GTGT đã trả 20 tỷ được khấu trừ vào thuế đầu ra của hàng hoá bán ra
hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định.
- Đối với hoạt động xây dựng một công trình, hạng mục công trình có nhiều đơn vị
tham gia xây dựng, theo hình thức ký hợp đồng trực tiếp với chủ công trình hoặc nhận
thầu lại thông qua nhà thầu chính thì từng nhà thầu phải tính, nộp thuế GTGT đối với
phần giá trị công trình nhận thầu.
Ví dụ 2: Cũng theo số liệu ví dụ 1 nhưng trong trường hợp có nhiều đơn vị tham gia
xây dựng công trình và ký hợp đồng với chủ công trình như sau:
- Có 2 nhà thầu chính ký với Công ty dệt Hà Nội là Công ty B thực hiện xây dựng nhà
xưởng, giá trị 80 tỷ; công ty C thực hiện cung cấp và lắp đặt thiết bị 120 tỷ. Nhưng
Công ty C lại ký hợp đồng với Công ty D: cung cấp thiết bị 110 tỷ.
Thuế GTGT tính trên doanh thu từng công ty nhận thầu như sau:
+ Công ty B: 80 tỷ x 10% = 8 tỷ, giá có thuế GTGT = 88 tỷ
+ Công ty C: 120 tỷ x 10% = 12 tỷ, giá có thuế GTGT = 132 tỷ
Cộng: 20 tỷ 220 tỷ
Nhưng khi tính thuế GTGT phải nộp, Công ty B và C sẽ được khấu trừ số thuế giá trị
gia tăng mà từng công ty đã nộp ở khâu trước. Giá thanh toán của Công ty A cho
Công ty B và Công ty C tính trên toàn bộ giá trị công trình này vẫn bằng 220 tỷ, trong
đó có 20 tỷ thuế GTGT như ở ví dụ 1. Công ty C khi xác định thuế GTGT phải nộp sẽ
được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của thiết bị do Công ty D cung cấp.
8. Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng như đại
lý mua, bán hàng hoá, đại lý tầu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác xuất nhập khNu hưởng
hoa hồng, giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa trừ
một khoản phí tổn nào mà cơ sở thu được từ việc thực hiện các hoạt động này. Hàng
hoá do đại lý bán ra vẫn phải tính thuế GTGT trên bán giá ra.
9. Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp giá tính thuế GTGT là giá cước vận tải, bốc xếp
chưa có thuế GTGT.
Hoạt động vận tải bao gồm: vận tải hàng khách, hàng hoá bằng các phương tiện
đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không, đường ống v.v
Đối với hoạt động vận tải hàng không, tàu biển, đường sắt có hoạt động vận tải quốc
tế thì doanh thu vận tải quốc tế (doanh thu thu được từ hoạt động vận tải ở nước ngoài
và từ Việt Nam đi nước ngoài) không chịu thuế GTGT.
10. Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính,
vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
giá chưa có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Ví dụ: Một bưu điện tỉnh trong tháng 01/1999 bán 10.000 con tem, giá mỗi con tem là
400đ thì giá không có thuế và thuế GTGT của số tem này được tính như sau:
- Giá ghi trên tem vé (giá bán có thuế) = 10.000 x 400đ = 4.000.000đ
4.000.000
- Giá chưa có thuế GTGT = = 3.636.363 đ
1 + 10%
- Thuế GTGT phải nộp 10% = 3.636.363đ x 10% = 363.636đ
Hoặc bằng: 4.000.000 đ - 3.636.363đ = 363.636đ
Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
28/1998/NĐ-CP bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch
vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Các khoản phụ thu cơ sở kinh doanh thu theo chế độ của Nhà nước không tính vào
doanh thu của cơ sở kinh doanh thì thuế GTGT không tính đối với các khoản phụ thu
này.
II. THUẾ SUẤT THUẾ GTGT:
Theo quy định tại Điều 8 Luật thuế GTGT và Điều 7 Nghị định số 28/1998/NĐ-CP
của Chính phủ, thuế suất thuế GTGT được áp dụng như sau:
1. Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá xuất khNu.
Hàng hoá xuất khNu bao gồm cả hàng gia công xuất khNu. Xuất khNu bao gồm xuất ra
n
ước ngoài, xuất vào khu chế xuất.
Các trường hợp đưa hàng hoá ra nước ngoài để bán, giới thiệu sản phNm tại các hội
chợ triển lãm nếu có đủ căn cứ xác định là hàng hoá xuất khNu cũng được áp dụng
thuế suất 0%.
Hàng hoá của cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất khNu ra nước ngoài được áp dụng thuế
suất 0% phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khNu, cụ thể
sau đây:
- Hợp đồng bán hàng hoá hoặc hợp đồng sản xuất, gia công hàng xuất khNu ký với
nước ngoài.
- Hoá đơn bán hàng hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế
xuất.
- Tờ khai hải quan về hàng xuất khNu có kiểm tra, xác nhận hàng đã xuất khNu của cơ
quan hải quan.
2. Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ:
a. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước
khai thác từ nguồn nước tự nhiên cung cấp cho các đối tượng sử dụng nước (trừ nước
sạch do các cơ sở tự khai thác ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để
phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở vùng đó không thuộc diện chịu thuế và các loại
nước thuộc nhóm thuế suất 10%).
b. Phân bón bao gồm phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân
NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt, phân vi sinh v.v
- Quặng làm nguyên liệu để sản xuất ra phân bón như quặng Apatit dùng để sản xuất
phân lân, đất bùn làm phân vi sinh v.v
- Các loại thuốc trừ sâu bệnh, thuốc diệt dán, diệt chuột, diệt mối, mọt, côn trùng,
thuốc trừ nấm, trừ cỏ, thuốc hạn chế hoặc kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng,
điều hoà sự phát triển của thực vật v.v
c. Thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như các loại máy soi, chiếu,
chụp dùng để khám, chữa bệnh, các thiết bị dùng để mổ, điều trị vết thương, ôtô cứu
thương, dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, tiêm, truyền máu v.v
- Bông, băng vệ sinh y tế.
d. Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh bao gồm các loại thuốc dùng cho người và vật nuôi.
đ. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại giáo cụ trực quan (mô hình,
hình vẽ), thước kẻ, bảng, phấn, compa dùng để giảng dạy, học tập và các loại thiết bị,
dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm.
e. Đồ chơi cho trẻ em, sách khoa học - kỹ thuật, sách văn học nghệ thuật, sách phục
v
ụ thiếu nhi, sách pháp luật, trừ sách văn bản pháp luật là sách in văn bản pháp luật,
Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước thuộc diện không chịu thuế quy định tại
khoản 13 Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng.
g. Kinh doanh các mặt hàng là sản phNm trồng trọt, sản phNm chăn nuôi, sản phNm
nuôi trồng thuỷ sản.
Các sản phNm thuộc nhóm này nếu là sản phNm chưa qua chế biến do các tổ chức, cá
nhân sản xuất và tự bán ra thì không chịu thuế GTGT (theo quy định tại khoản 1 Điều
4 của Luật thuế giá trị gia tăng).
h. Lâm sản (trừ gỗ, măng) chưa qua chế biến; thực phNm tươi sống và lương thực.
- Lâm sản chưa qua chế biến là các loại lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên như: tre,
luồng, song, mây, nứa, mộc nhĩ, nấm, rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại
lâm sản khác.
- Thực phNm tươi sống là các loại thực phNm chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế như
thịt lợn, thịt bò, thịt gà, ngan, ngỗng, tôm, cá tươi sống hoặc ướp đá, phơi khô để bảo
quản.
- Lương thực bao gồm thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ, bột mỳ (không bao gồm các
sản phNm đã qua chế biến như mỳ, cháo, phở ăn liền ).
i. Sản phNm bằng đay, cói, tre, nứa, lá là các loại sản phNm được sản xuất, chế biến từ
nguyên liệu chính là đay, cói, tre, nứa, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ
dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm,
mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá, v.v
k. Bông sơ chế từ bông trồng trong nước là bông đã được bỏ vỏ, hạt và phân loại
(bông nhập khNu đã qua sơ chế, phân loại không thuộc nhóm này).
l. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác bao gồm loại thức ăn đã hoặc
chưa được chế biến tổng hợp như cám, bã khô lạc, bột cá, bột xương, v.v
m. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật bao gồm các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, hướng
dẫn về khoa học, kỹ thuật cụ thể sau đây:
- Dịch vụ đòi hỏi kỹ thuật cao như lắp ráp thử, vận hành thử, phục hồi, sửa chữa hiệu
chỉnh các loại: máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, phương tiện đo kiểm, thiết bị
chuyên dùng trong nghiên cứu khoa học và kỹ thuật;
- Xử lý số liệu và tính toán thuộc các chương trình, đề tài khoa học;
- Lập các luận chứng kinh tế kỹ thuật, các dự án nghiên cứu khả thi và tiền khả thi;
- Phân tích mẫu thử nghiệm vật liệu, kiểm nghiệm sản phNm;
- Hướng dẫn và tổ chức triển khai áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất.
n. Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm các hoạt động như cầy,
bừa đất sản xuất nông nghiệp; đào, đắp, nạo, vét kênh, mương, ao, hồ phục vụ sản
xuất nông nghiệp; nuôi, trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh; thu, hái sản phNm nông
nghiệp;
3. Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ:
a. Sản phNm khai khoáng: dầu mỏ, khí đốt (gas), quặng kim loại, phi kim loại, than
đá, cát, sỏi, đất sét, cao lanh, và sản phNm khai khoáng khác.
b. Điện thương phNm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra, không phân biệt
nguồn điện sản xuất là thuỷ điện, nhiệt điện v.v
c. Sản phNm điện tử, cơ khí, đồ điện;
d. Sản phNm hoá chất, mỹ phNm;
đ. Sợi, vải, sản phNm may mặc, thêu ren;
e. Giấy và sản phNm bằng giấy;
g. Đường, sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phNm chế biến khác;
h. Sản phNm gốm, sứ, thuỷ tinh, cao su, nhựa, gỗ và sản phNm bằng gỗ; xi măng,
gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác;
i. Xây dựng, lắp đặt;
k. Vận tải, bốc xếp;
l. Dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễn thông;
m. Cho thuê nhà, văn phòng, cửa hàng, cửa hiệu, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy
móc, thiết bị, phương tiện vận tải;
n. Dịch vụ tư vấn pháp luật;
o. Chụp, in, phóng ảnh; in băng, sang băng, cho thuê băng; sao chụp; quay video,
chiếu video;
p. Uốn tóc, may đo quần áo, nhuộm, giặt là, tNy hấp;
q. Các loại hàng hoá, dịch vụ khác không quy định ở nhóm thuế suất 0%, 5%, 20% ở
Mục II Phần A Thông tư này và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương nghiệp áp dụng thuế suất 10%.
4. Mức thuế suất 20% đối với hàng hoá, dịch vụ sau:
a. Vàng, b
ạc, đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào, bán ra;
Cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý có hoạt động gia công, chế tác các sản phNm
vàng, bạc, đá quý không hạch toán riêng doanh thu và thuế của hoạt động này thì áp
dụng thuế suất 20% đối với hoạt động gia công, chế tác.
b. Khách sạn, du lịch, ăn uống;
Khách sạn, du lịch được xác định theo tiêu chuNn do cơ quan quản lý chuyên ngành
hoặc theo giấy phép kinh doanh.
Kinh doanh ăn uống không phân biệt ăn uống bình dân, cao cấp.
c. Xổ số kiến thiết và các loại hình xổ số khác như: xổ số cào, bóc, lô tô;
d. Đại lý tàu biển;
đ. Dịch vụ môi giới, không phân biệt hình thức và lĩnh vực ngành nghề.
Mức thuế suất thuế GTGT quy định trên đây được áp dụng thống nhất theo loại hàng
hoá, dịch vụ; đối với cùng loại hàng hoá không phân biệt hàng nhập khNu với hàng
sản xuất trong nước, khâu sản xuất hay kinh doanh thương nghiệp.
III. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRN GIA TĂNG.
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp:
phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Trường hợp cơ
sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động
kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì cơ sở phải hạch toán riêng hoạt
động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên GTGT.
Đối tượng áp dụng và việc xác định thuế phải nộp theo từng phương pháp như sau:
1. Phương pháp khấu trừ thuế:
a. Đối tượng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, bao gồm các doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ
phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng
tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT nói tại điểm 2 dưới đây.
b. Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp bằng (=) thuế GTGT đầu ra trừ (-) thuế GTGT đầu vào.
Trong đó:
* Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra
nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán
hàng hoá, d
ịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra. Khi lập
hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế,

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét