Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Thông tư hướng dấn quản lí lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty TNHH 1 thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu

III. Quản lý lao động
3. Quý IV, Tổng giám đốc (Giám đốc) có trách nhiệm
đánh giá việc thực hiện, nếu:
-
Lao động thực tế vượt quá nhu cầu, người lao động
không có việc làm thì phải sắp xếp việc làm;
-
Chất lượng không đáp ứng được yêu cầu thì phải có
kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại.
-
Trường hợp đã tìm mọi biện pháp nhưng vẫn không
bố trí, sắp xếp được việc làm thì Hội đồng thành viên
(hoặc Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc)
phải có trách nhiệm giải quyết đầy đủ chế độ đối với
người lao động theo quy định.
1
3
IV. Xếp lương đối với người lao động
1. Công ty tiếp tục áp dụng thang, bảng lương,
phụ cấp theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP
của Chính phủ cho đến khi có quy định mới.
2. Khuyến khích sử dụng người có trình độ
chuyên môn, kỹ thuật cao, người giỏi, có tài
năng và có chế độ xếp lương thỏa đáng đối
với số lao động này
3. Công ty lập kế hoạch rà soát, thống kê hệ
thống chức danh nghề, công việc; xây dựng
các tiêu chí đánh giá công việc làm cơ sở để
chuẩn bị xây dựng thang lương, bảng lương
phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chức lao
động khi CP có quy định mới
1
3
V. Quản lý tiền lương của người lao động
Người lao động hưởng lương từ quỹ tiền lương
tính theo đơn giá do công ty xây dựng, quyết định
như sau:
1. Đơn giá tiền lương:
- Tính trên tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ
tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận:
[ Lđb x TLmincty x ( Hcb + Hpc ) +
Vđt ] x 12 tháng + Vttlđ
Vđg =
ΣTkh hoặc ΣTkh - ΣCkh (chưa có
lương) hoặc Pkh
1
3
V. Quản lý tiền lương của người lao động
- Tính trên đơn vị sản phẩm (kể cả sản phẩm quy
đổi) tiêu thụ:
Vđg = Vgiờ x Tsp
Trong đó:
+ Lao động định biên hoặc định mức không bao
thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch
công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng
giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và
Kiểm soát viên
1
3
V. Quản lý tiền lương của người lao động
+ Mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương
bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng
do Chính phủ quy định. Nếu áp dụng cao hơn
phải bảo đảm:

Nộp NSNN theo quy định

Mức tăng (theo tỷ lệ %) TLBQ phải thấp hơn
mức tăng NSLĐBQ

Phải có lợi nhuận và lợi nhuận kế hoạch
không thấp hơn so với thực hiện của năm
trước liền kề, trừ trường hợp Nhà nước có
quyết định can thiệp để bình ổn thị trường;
tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh; đổi mới
công nghệ; mở rộng sản xuất kinh doanh; đầu
tư mới.
1
3
V. Quản lý tiền lương của người lao động
2. Quỹ tiền lương kế hoạch, gồm: quỹ tiền
lương theo đơn giá và quỹ tiền lương theo
chế độ không tính trong đơn giá
- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương:
Vkhđg = Vđg x Csxkh
- Quỹ tiền lương chế độ không tính trong đơn giá
tiền lương:
Vkhcđ = Vpc + Vbs
3. Quỹ tiền lương thực hiện, gồm: quỹ tiền
lương theo đơn giá và quỹ tiền lương theo
chế độ không tính trong đơn giá (tính theo số
thực tế trong khung do Nhà nước quy định).
1
3
V. Quản lý tiền lương của người lao động
Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá được xác định
căn cứ kết quả kinh doanh, năng suất và lợi nhuận:
a) Quỹ tiền lương thực hiện theo kết quả thực hiện chỉ
tiêu tính đơn giá Vthđg = Vđg x Csxth
* Csxth: Chỉ tiêu SXKD thực hiện
* Vđgth : được xác định trên cơ sở ĐG kế hoạch (gốc) và
điều chỉnh theo Csxth như sau:
- Csxth ®¹t d­íi 110% so víi kÕ ho¹ch th× Vđgth b»ng
100% ĐG gốc.
- Csxth ®¹t từ 110% đến d­íi 120% so víi kÕ ho¹ch th×
phÇn v­ît tõ 110% ®Õn d­íi 120%, Vđgth b»ng 80%
ĐG gốc
- Csxth ®¹t từ 120% đến d­íi 130% so víi kÕ ho¹ch th×
phÇn v­ît tõ 120% ®Õn d­íi 130%, Vđgth b»ng 50%
ĐG gốc
- Csxth ®¹t từ 130% trở lên th× phÇn v­ît tõ 130% trë
lªn Vđgth b»ng 30% ĐG gốc.
1
3
V. Quản lý tiền lương của người lao động
b) Điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao
động và lợi nhuận:
- Nếu NSLĐ BQ và lợi nhuận bằng hoặc cao hơn kế
hoạch thì không bị điều chỉnh quỹ tiền lương.
- Nếu NSLĐ BQ và lợi nhuận thấp hơn kế hoạch (sau khi
điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý)
thì phải điều chỉnh giảm quỹ tiền lương
+ Giảm theo NSLĐ (giảm 1% NSLĐ thì giảm 1% tiền
lương)
+ Giảm theo LN (sau khi giảm theo NSLĐ) theo 2 cách:
cứ giảm bao nhiêu lợi nhuận (tuyệt đối) thì giảm bấy
nhiêu tiền lương hoặc cứ giảm 1% lợi nhuận thì giảm
0,5% quỹ lương điều chỉnh (đã tách riêng quỹ lương
chế độ).
- Các trường hợp khác (NSLĐ BQ hoặc lợi nhuận thấp
hơn kế hoạch) thì giảm trừ theo từng yếu tố.
1
3
V. Quản lý tiền lương của người lao động
4. Về trả lương, tiền thưởng
-
Cty xây dựng quy chế trả lương, quy chế
thưởng bảo đảm dân chủ, công bằng, công
khai, khuyến khích tài năng, chuyên môn, kỹ
thuật, năng suất cao, đóng góp nhiều, chống
phân phối bình quân
-
Khi xây dựng quy chế phải có sự tham gia
của BCH công đoàn, đồng thời phổ biến đến
từng người lao động.
-
Cty trả lương theo năng suất, chất lượng, hiệu
quả cho từng đơn vị, bộ phận và người lao
động.
1
3
VI. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của VC quản lý
A. Về xếp lương:
1. Công ty tiếp tục áp dụng các bảng lương theo Nghị
định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ để xếp
lương cho các chức danh quản lý.
2. Đối với một số chức danh quản lý thì xếp như sau:
- Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch công ty chuyên trách xếp
lương theo chức danh Chủ tịch HĐQT; TV chuyên
trách HĐTV xếp lương theo TV chuyên trách HĐQT
theo hạng công ty;
- KSV chuyên trách xếp lương chuyên môn và hưởng
PCCV TP. Trước khi bổ nhiệm làm KSV đang xếp
lương theo Bảng lương của TV HĐQT hoặc Bảng
lương của TGĐ, PTGĐ và sau khi chuyển xếp lương
mà hệ số lương mới thấp hơn hệ số lương cũ thì
được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số
lương cũ cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
1
3

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét