Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

13 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi Công ty dệt hà nam

Báo cáo chuyên đề
- Kế toán phải vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với việc tính toán hàng
tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
tợng kế toán, theo các yếu tốt chi phí và khoản mục giá thành, lập báo cáo theo
yếu tố, định kỳ.
- Tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh
nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa
học, hợp lý. Xác định hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách
đầy đủ, chính xác.
5. Yêu cầu quản lý và tổ chức kế toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
- Yêu cầu của việc quản lý hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm cần phải tính một cách chính xác. Muốn làm đợc điều này đòi hỏi
phải tổ chức việc ghi chép phải tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh
theo từng địa điểm cũng nh từng đối tợng chịu chi phí.
- Việc xác định đúng đối tợng tập hợp, vận dụng phơng pháp tập hợp chi
phí và tính giá thành cùng phơng pháp hàng tồn kho là cơ sở xác định cho việc
phản ánh đúng tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh
nghiệp. Đồng thời, xác định kết quả kinh doanh, góp phần quan trọng vào việc
tăng cờng cải tiến công tác quản lý, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp.
- Thực chất của việc quản lý chi phí sản xuất là việc quản lý sử dụng hợp
lý, tiết kiệm có hiệu quả các loại tài sản,vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình
hoạt động. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở cấu thành nên giá thành sản phẩm.
Vì vậy việc tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những biện pháp hạ giá thành.
II. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với nơi diễn ra hoạt động
sản xuất và với sản phẩm đợc sản xuất. Vì vậy việc xác định đối tợng là khâu đầu
tiên và cần thiết. Do vậy kế toán cần xác định đợc đối tợng tập hợp, kiểm soát đợc
chi phí sản xuất và tính giá thành.
Nh vậy đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập
hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành.
2. Phơng pháp tập hợp chi phí
Việc kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc
vào việc tập hợp chi phí của các đối tợng chi phí sản xuất.
2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp
Phơng pháp này đòi hỏi việc ghi chép ban đầu phải đúng các đối tợng chịu
chi phí, từ đó tập hợp các số liệu từ các chứng từ kế tóan trực tiếp theo từng đối t-
ợng riêng biệt trên sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau. Với
5
Báo cáo chuyên đề
những chi phí có quan hệ trực tiếp đến các đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì
tập hợp trực tiếp cho đối tợng tập hợp đó.
2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp này đợc áp dụng khi một loại có liên quan đến nhiều đối tợng
kế toán mà không thể tập hợp riêng và trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí
và phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng
liên quan theo công thức:
C
Ci = . T
i

n
T
i
Trong đó: Ci : Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng i
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ

n
T
i
: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
T
i
: Đại lợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1 Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp chi việc sản xuất sản phẩm.
Thông thờng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng tập hợp chi phí thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó.Trờng hợp nguyên
vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều đối tợng không thể tập hợp trực tiếp cho
từng đối tợng thì áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã chi
ra. Tiêu chuẩn phân bổ có thể lựa chọn là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi
phí nguyên vật liệu chính
Chi phí thực tế NVL trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thành sản phẩm phụ
thuộc vào các yếu tố sau:
+ Trị giá NVL trực tiếp xuất và đa vào sản xuất trong kỳ
+ Trị giá NVL còn lại đầu kỳ ở các phân xởng, đặc điểm sản xuất
+Trị giá NVL xuất dùng trong kỳ sử dụng không hết
+ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Kế toán sử dụng TK 621: chi phí NVL trực tiếp để tập hợp chi phí NVL
trực tiếp tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu chi phí ở từng phân
xởng dây chuyền sản xuất, bộ phận sản xuất.

Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp:
TK152 TK621 TK152

6
Báo cáo chuyên đề
Trị giá NVL xuất dùng NVL không dùng hết
trực tiếp sx trong kỳ NK hoặc k/c sang kỳ sau

TK111,112 TK154

Tổng Giá mua NVL K/c chi phí
giá TT dùng cho sx NVL trực tiếp
TK133

thuế
GTGT
3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản lơng chính, lơng phụ,
các khoản phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số lợng của công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu
chi có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng có liên quan
đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đựơc thì áp dụng phơng pháp
phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã tập hợp cho từng đối tợng có liên quan.
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ nhà nớc quy định.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi phí
nhân công trực tiếp. Việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể
đựơc phản ánh ở bảng phân bổ tiền lơng và BHXH. Tuỳ theo yêu cầu quản lý mà
TK622 có thể mở các chi tiết cần thiết.

Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
TK334 TK622 TK154

Tiền lơng phải trả K/c hoặc phân bổ
cho CN trực tiếp sx chi phí NC trực tiếp sx

7
Báo cáo chuyên đề
TK338

Các khoản trích theo
lơng CN trc tiếp sx

TK335

Trích trớc tiền lơng
nghỉ phép của CN sx
3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc
tổ chức quản lý và phục vụ sản xuất ngoài 2 tài khoản chi phí trực tiếp trên
Chi phí sản xuất chung gồm: Tiền lơng, các khoản trích theo lơng của các
nhân viên của từng phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu khao TSCĐ
dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng điạ điểm phát sinh chi
phí. Nếu dịch vụ có nhiều phân xởng nhiều dây chuyền sản xuất thì phải mở sổ chi
tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng từng dây chuyền sản
xuất. Trờng hợp một phân xởng, dây chuyền sản xuất trong kỳsản xuất nhiều loại
sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho
từng sản phẩm công việc liên quan.
Để hạch toán chi sản xuất chung tài khoản sử dụng TK627 chi phí sản
xuất chung tài khoản này có 6 TK cấp 2 nhằm giúp tập hợp chi phí theo
yếu tố .
TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xởng
TK6272 : Chi phí vật liệu
TK6273 : Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK6274 : Chi phí khấu hao
TK6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278 : Chi phí khác bằng tiền
8
Báo cáo chuyên đề
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK334,338 TK627 TK154

Chi phí NVPX K/c hoặc phân bổ
chi phí sản xuất chung
TK152

Chi phí vật liệu

TK153,142

Chi phí dụng cụ
quản lý

TK214

Chi phí khấu hao
TSCĐ

TK111,112

Chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí khác
3.1.4. Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục đợc kết chuyển sang
TK154 mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí để tính giá thành thực tế của
từng sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Sơ đồ kế toán chi phí toàn doanh nghiệp
9
Báo cáo chuyên đề
TK621 TK154 TK152,1388
10
Báo cáo chuyên đề

K/c chi phí Các khoản
NVL trực tiếp giảm giá thành

TK622 TK155

K/c chi phí Giá thành sản xuất
NC trực tiếp thành phẩm nhập kho

TK627 TK157

K/c chi phí Giá thành sản xuất sp
sản xuất chung gửi bán không qua kho

TK632

Giá thành sản xuất sp
bán ngay không qua kho
3.2 Doanh nghiệp hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đặc điểm của phơng pháp này là chỉ kiểm kê giá trị còn lại vào cuối kỳ nên
rất khó phân định chi phí vật liệu xuất dùng cho mục đích sản xuất quản lý hay
tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch
vụ kế toán cần theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh liên quan đến từng đối
tợng.
TK sử dụng TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Các chi phí đợc phản ánh trên TK621 không ghi theo chứng từ xuất dùng
NVLmà đợc ghi vào cuối kỳ kế toán sau khi kiểm kê
- Chi phí nhân công trực tiếp.
Cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ giống nh phơng pháp kê
khai thờng xuyên. Cuối kỳ để tính giá thành sản phảm, lao vụ, dịch vụ kế toán tiến
hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK631- Giá thành sản xuất theo
từng đối tợng tính giá thành cụ thể .
- Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK627 và đợc ghi phản ánh giống
nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
11
Báo cáo chuyên đề
Kế toán sử dụng TK154 phản ánh giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ và
TK631 phản ánh giá thành sản xuất phát sinh trong kỳ và mở chi tiết theo yêu cầu
quản lý
Sơ đồ kế toán chi phi toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
K/c giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ
TK621 TK631 TK154

K/c chi phí Giá trị sản phẩm
NVL trực tiếp dịch vụ dở dang cuối kỳ

TK 622 TK632

K/c chi phí Tổng giá thành
NC trực tiếp sản xuất của sp, dvụ,
hoàn thành nhập kho,
TK627 gửi bán hay tiêu thụ TT

K/c (hoặc phân bổ)
chi phí sản xuất chung
4.Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Khái niệm : Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha hoàn thành đang
trong quá trình sản xuất trên các gia đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn
thành một vài quy trình chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong một kỳ có liên quan cả sản
phẩm hoàn thanh và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Do vậy để tính đợc giá thành
sản phẩm kế toàn phải tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Tuỳ theo đặc
điểm hoạt động của doanh nghiệp mà kế toán có thể áp dụng các phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang.
Các phơng pháp đánh giá:
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
III.Tổ chức kế toán giá thành sản phẩm
1.Đối tợng tính giá thành- Mối quan hệ giữa đối tợng tính tập hợp chi phí sản
xuất và đối tợng giá thành
Khái niệm: Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc lao vụ
dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành
12
Báo cáo chuyên đề
đơn vị. Xác định đúng đối tợng tính giá thành là công việc có ý nghĩa quan trọng
trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá thành phải
căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà
doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuát và cung cấp sử dụng của chúng để xác
định đối tợng tính giá thành cho thích hợp.
Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
Hai khái niệm về đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành là hai
khái niệm khác nhau nhng cũng có những mối quan hệ mật thiết. Việc xác định
hợp lý đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtlà điều kiện để tính giá
thành theo các đối tợng tính giá thành. Trên thực tế một đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất có thể trùng một đối tợng tính giá thành hoặc một đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều loại đối tợng tính giá thành và
ngợc lại.
Việc nghiên cứu mối quan hệ này có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức tập
hợp chi phí và tính giá thành nhằm đáp ứng các yêu câù quản lý chi phí và quản
lý giá thành sản phẩm.
2.Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành các
công việc tính giá thành cho các đối tợng. Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp mà kỳ tính giá thành có thể xác định là tháng, quý, năm.
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng thích hợp sẽ giúp cho việc tổ
chức các công việc giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Kịp thời phat
huy đợc vai trò kiểm tra, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành.
3.Phơng pháp tính giá thành
Có nhiều phơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà doanh
nghiệp có thể áp dụng các phơng pháp tính giá thành khác nhau. Trong bài chỉ
giới thiệu một số phơng pháp có liên quan đến việc hạc toán của doanh nghiệp.
3.1 Phơng pháp tính tổng cộng chi phí: áp dụng với các doanh nghiệp mà quá
trình sản xuất đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ,
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai
đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng
cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí
sản xuất của các giai đoạn, bộ phận tạo nên thành phẩm:
Giá thành sản phẩm =Z1+Z2+Z3+ +Zn
Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp
khai thác, dệt nhuộm,cơ khí chế tạo, may mặc
3.2 Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn): Phơng pháp này đợc
áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt
hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nh nhà máy điện, nớc,
các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ ). Đối t ợng hạch toán chi phí ở các
13
Báo cáo chuyên đề
doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm dịch vụ. Giá thành sản phẩmtheo phơng
pháp này đợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng chi phí sản xuất sản phẩm cộng (+)
hoặc trừ (-) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ
chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành.
3.3 Phơng pháp tỷ lệ chi phí: Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản
phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy chế tạo
(dụng cụ, phụ tùng ) để giảm bớt khối l ợng hạch toán cùng loại.Căn cứ vào tỷ
lệ chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại căn cứ vào tỷ lệ chi phí sản xuất
thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch ( hoặc định mức ), kế toán sẽ tính ra giá
thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Tổng giá thành thực tế của tất cả sản phẩm

3.4 Phơng pháp định mức tiêu hao: Là phơng pháp dựa vào tỷ lệ hao hụt của
từng loại NVL khi đa vào sản xuất để đa ra mỗi loại sản phẩm
Ngoài ra doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp tính giá thành theo
hệ số, theo đơn đặt hàng, theo phân bớc
IV. Hệ thống sổ kế toán
Để phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán tại Nhà máy Sợi
Công ty Dệt Hà Nam chuyên đề này chỉ đề cập đến hệ thống sổ theo hình thức
chứng từ ghi sổ.
14
Giá thành thực tế
đơn vị sp từng loại
=
Giá thành kế hoạch (hoặc định
mức) đơn vị sản phẩm từng loại
x
Tỷ lệ
chi phí
Tỷ lệ
chi phí
=
Tổng giá thành KH (hoặc định mức) của tất cả sp
x 100

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét