Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014
Tài liệu Thông tư số 20/2009/TT-BLĐTBXH pdf
Tổng
cộng:
1862
488
1374
87
IV.
CHƯƠNG
TRÌNH
MÔN
HỌC,
MÔ
ĐUN
ĐÀO
TẠO
BẮT
BUỘC
(Nội
dung
chi
tiết
có
phụ
lục
kèm
theo)
V.
HƯỚNG
DẪN
SỬ
DỤNG
CHƯƠNG
TRÌNH
KHUNG
TRÌNH
ĐỘ TRUNG
CẤP
NGHỀ
ĐỂ
XÂY
DỰNG
CHƯƠNG
TRÌNH
ĐÀO
TẠO NGHỀ
1.
Hướng
dẫn
xác
định
danh
mục
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
tự
chọn;
thời gian,
phân
bố
thời
gian
và
chương
trình
cho
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề tự
chọn.
Tùy
theo
nhu
cầu
của
địa
phương
hoặc
môi
trường
lao
động,
căn
cứ
vào tình
hình
trang
thiết
bị
cụ
thể
của
từng
trường/
Cơ
sở
dạy
nghề
sẽ
xác
định được
danh
mục
cụ
thể
các
môn
học,
mô
đun
tự
chọn.
Có
thể
tham
khảo
trong số
các
môn
học,
mô
đun
gợi
ý
sau:
1.1.
Danh
mục
và
phân
bổ
thời
gian
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
tự
chọn:
Thời
gian
đào
tạo
(giờ)
Trong
đó
Mã MH,
MĐ
Tên
môn
học,
mô
đun
tự
chọn
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
MĐ
20
Công
cụ
thiết
kế
và
vẽ
đồ
họa (Corel
Draw)
120
30
90
6
MĐ
21
PHP
&
MySQL
150
45
105
6
MĐ
22
Thiết
kế
đa
truyền
thông
(Flash)
120
30
90
6
MĐ
23
Hệ
quản
trị
Cơ
sở
dữ
liệu
(SQL server)
120
30
90
6
MĐ
24
Lập
trình
ứng
dụng
quản
lý
trên Web
(ASP.NET)
150
45
105
6
Tổng
cộng:
660
180
480
30
(Nội
dung
chi
tiết
có
phụ
lục
kèm
theo)
1.2.
Hướng
dẫn
xây
dựng
chương
trình
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
tự chọn
-
Môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
tự
chọn
nhằm
mục
đích
đáp
ứng
nhu
cầu đào
tạo
những
kiến
thức,
kỹ
năng
cần
thiết
mang
tính
đặc
thù
riêng
trong
từng môi
trường
lao
động
cụ
thể
hoặc
tính
đặc
thù
của
vùng,
miền
của
địa
phương cần
có;
Thời
gian
học
tự
chọn:
240
giờ;
-
Ngoài
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
bắt
buộc
nêu
trong
mục
3,
các Trường/
cơ
sở
dạy
nghề
tự
xây
dựng
hoặc
lựa
chọn
một
số
môn
học,
mô
đun đào
tạo
nghề
tự
chọn
được
đề
nghị
trong
chương
trình
khung
này
(mang
tính tham
khảo)
để
áp
dụng
cho
Trường/
cơ
sở
của
mình;
-
Việc
xác
định
các
môn
học,
mô
đun
tự
chọn
dựa
vào
các
tiêu
chí
cơ
bản như:
+
Đảm
bảo
mục
tiêu
đào
tạo
chung
của
nghề;
+
Đáp
ứng
được
nhu
cầu
cần
thiết
của
địa
phương
hoặc
của
từng
môi trường
lao
động
cụ
thể;
+
Đảm
bảo
thời
gian
đào
tạo
theo
qui
định;
+
Đảm
bảo
tỉ
lệ
thời
gian
(lý
thuyết,
thực
hành)
theo
qui
định:
Thời
gian
đào
tạo
các
môn
học,
mô
đun
tự
chọn
chiếm
khoảng
(20
- 30%)
tổng
thời
gian
học
tập
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề.
Trong
đó thực
hành
chiếm
từ
(65
-
85%)
và
kiến
thức
lý
thuyết
khoảng
(15
-
35%);
Theo
chương
trình
khung
đã
xây
dựng;
Thời
gian
đào
tạo
các
môn
học, mô
đun
tự
chọn
không
vượt
quá
760
giờ
(trong
đó
lý
thuyết
không
quá
240 giờ).
-
Thời
gian,
nội
dung
của
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
tự
chọn
do Trường/Cơ
sở
dạy
nghề
tự
xây
dựng
hoặc
có
thể
tham
khảo,
điều
chỉnh
từ
các môn
học,
mô
đun
đề
nghị
trong
chương
trình
khung
này,
trên
cơ
sở
đảm
bảo mục
tiêu
đào
tạo
và
yêu
cầu
đặc
thù
của
ngành
nghề
hoặc
vùng
miền;
-
Nếu
Trường/Cơ
sở
dạy
nghề
chọn
trong
số
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo nghề
tự
chọn
đề
nghị
trong
chương
trình
khung
này
thì
tiến
hành
xây
dựng
đề cương
chi
tiết
từng
bài
học
cho
từng
chương
cụ
thể.
Sau
đó
tiến
hành
thẩm định
và
ban
hành
chương
trình
chi
tiết
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
tự chọn
cho
Trường/
Cơ
sở
của
mình
;
-
Về
thời
gian
đào
tạo
các
môn
học,
mô
đun
tự
chọn,
các
Trường/
Cơ
sở dạy
nghề
tự
bố
trí,
cân
đối
vào
các
học
kỳ
cho
phù
hợp
tiến
độ
và
tính
chất môn
học,
mô
đun
(có
thể
bố
trí
từ
học
kỳ
III
trở
đi,
tuỳ
tính
chất
từng
môn học,
mô
đun);
-
Về
thời
lượng
chi
tiết
của
từng
bài
học
trong
các
môn
học,
mô
đun
tự chọn,
các
Trường/
Cơ
sở
dạy
nghề
có
thể
tự
cân
đối,
thay
đổi
sao
cho
phù
hợp với
nội
dung
yêu
cầu.
2.
Hướng
dẫn
thi
tốt
nghiệp
:
Số
TT
Môn
thi
Hình
thức
thi
Thời
gian
thi
1
Chính
trị
Viết, vấn
đáp, trắc
nghiệm
Không quá
120 phút
Kiến
thức,
kỹ
năng
nghề
-
Lý
thuyết
nghề
Viết,
vấn đáp, trắc
nghiệm
Không
quá
180 phút
-
Thực
hành
nghề
Bài
thi
thực
hành
Không
quá
24h
2
-
Mô
đun
tốt
nghiệp
(tích hợp
lý
thuyết
với
thực hành)
Bài
thi
lý
thuyết và
thực
hành
Không
quá
24h
3.
Hướng
dẫn
xác
định
thời
gian
và
nội
dung
cho
các
hoạt
động
giáo
dục ngoại
khóa
(được
bố
trí
ngoài
thời
gian
đào
tạo)
nhằm
đạt
được
mục
tiêu giáo
dục
toàn
diện:
-
Nhằm
mục
đích
giáo
dục
toàn
diện,
để
học
sinh
có
được
nhận
thức
đầy đủ
về
nghề
nghiệp
đang
theo
học,
Trường/Cơ
sở
dạy
nghề
có
thể
bố
trí
tham quan,
học
tập
dã
ngoại
tại
một
số
xí
nghiệp
hay
sơ
sở
sản
xuất
kinh
doanh
phù hợp
với
nghề
đào
tạo;
-
Thời
gian
cho
hoạt
động
ngoại
khóa
được
bố
trí
ngoài
thời
gian
đào
tạo chính
khóa
vào
thời
điểm
thích
hợp.
4.
Các
chú
ý
khác:
Nếu
sử
dụng
chương
trình
khung
này
để
giảng
dạy
cho
đối
tượng
tuyển sinh
học
liên
thông
từ
Trung
cấp
nghề
lên
Cao
đẳng
nghề,
thì
cần
chỉnh
lại
kế hoạch
tổng
thể
(2
học
kỳ);
học
bổ
sung
những
kiến
thức,
kỹ
năng
chưa
học
ở bậc
Trung
cấp
nghề
và
không
bố
trí
Thực
tập
tốt
nghiệp
(vì
người
học
đã thực
tập
ở
giai
đoạn
Trung
cấp
nghề).
Nội
dung
thi
tốt
nghiệp
cho
đối
tượng này
chỉ
cần
kiểm
tra
các
kiến
thức
và
kỹ
năng
nâng
cao
ở
giai
đoạn
đào
tạo trình
độ
Cao
đẳng
nghề./.
PHỤ LỤC 1B:
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
Tên
nghề:
Thiết
kế
trang
Web
Mã
nghề:
50480209
Trình
độ
đào
tạo:
Cao
đẳng
nghề
Đối
tượng
tuyển
sinh:
Tốt
nghiệp
Trung
học
phổ
thông
hoặc
tương
đương;
Số
lượng
môn
học,
mô
đun
đào
tạo:
32
Bằng
cấp
sau
khi
tốt
nghiệp:
Bằng
tốt
nghiệp
Cao
đẳng
nghề,
I.
MỤC
TIÊU
ĐÀO
TẠO:
Chương
trình
đào
tạo
Cao
đẳng
nghề
Thiết
kế
web
nhằm
đào
tạo
nhân
lực
kỹ
thuật
làm
việc
trong
ngành
thiết
kế
web.
Sinh
viên
tốt
nghiệp
chương
trình đào
tạo
này
có
khả
năng:
Tổ
chức,
thiết
kế,
xây
dựng
hệ
thống
web;
Sửa
đổi, cập
nhật
thông
tin
của
hệ
thống
web
đang
hoạt
động;
Tiếp
nhận
và
bảo
trì
các hệ
thống
web;
Quản
trị hệ
thống
web;
Khắc
phục
các
sự
cố
của
hệ
thống web;
Tổ
chức
quản
lý
các
dự
án
về
thiết
kế
web;
Phân
tích
và
thiết
kế
hệ thống
web
và
hệ
cơ
sở
dữ
liệu;
Triển
khai
các
ứng
dụng
thương
mại
điện
tử.
Đồng
thời,
có
đạo
đức,
lương
tâm
nghề
nghiệp,
ý
thức
kỷ
luật,
tác
phong
công nghiệp,
sức
khỏe
nhằm
tạo
điều
kiện
cho
người
học
nghề
sau
khi
tốt
nghiệp có
khả
năng
tìm
việc
làm,
tự
tạo
việc
làm
hoặc
tiếp
tục
học
lên
các
trình
độ cao
hơn;
Người
có
bằng
tốt
nghiệp
trình
độ
Cao
đẳng
nghề
Thiết
kế
web
có
thể làm
việc
với
các
vị
trí:
Nhân
viên
thiết
kế
web;
nhân
viên
quản
trị
web (webmaster);
nhân
viên
lập
trình
web;
Quản
lý
dự
án;
Chuyên
viên
thương mại
điện
tử;…
tại
các
công
ty,
doanh
nghiệp
chuyên
về
thiết
kế
web
và thương
mại
điện
tử
hoặc
đang
triển
khai
và
ứng
dụng
hệ
thống
web
hay thương
mại
điện
tử.
Cụ
thể:
1.
Kiến
thức,
kỹ
năng
nghề
nghiệp:
-
Kiến
thức:
+
Nắm
vững
nguyên
lý
cơ
bản
và
bản
chất
về
web,
thiết
kế
web
và
quản trị
web;
+
Nắm
vững
quy
trình
thiết
kế,
quản
trị,
vận
hành
và
bảo
trì
hệ
thống web;
+ Nắm
vững
hệ
quản
trị
cơ
sở
dữ
liệu
và
vận
hành
hệ
quản
trị
cơ
sở
dữ
liệu;
+
Am
hiểu
biết
về
các
công
cụ
phát
triển
các
hệ
thống
web
và
cơ
sở
dữ liệu;
+
Am
hiểu
về
các
phần
mềm
quản
trị
hệ
thống
mạng,
web
và
email;
+
Am
hiểu
về
quản
trị
dự
án
công
nghệ
thông
tin;
+
Am
hiểu
biết
về
phân
tích
và
thiết
kế
hệ
thống
công
nghệ
thông
tin;
+
Am
hiểu
về
virus,
bảo
mật
thông
tin
và
an
toàn
thông
tin
trên
mạng;
+
Am
hiểu
các
công
nghệ
mới
để
phát
triển
và
vận
hành
hệ
thống
web;
+
Am
hiểu
về
thương
mại
điện
tử;
+
Có
kiến
thức
về
tiếng
Anh
chuyên
ngành
công
nghệ
thông
tin.
-
Kỹ
năng:
+
Sử
dụng
thành
thạo
công
cụ
xử
lý
ảnh
và
thiết
kế
đồ
họa
cho
web;
+
Sử
dụng
thành
thạo
công
cụ
thiết
kế
và
phát
triển
web;
+
Sử
dụng
thành
thạo
công
cụ
thiết
kế
đang
truyền
thông
trên
web
(ảnh động,
đa
phương
tiện, );
+
Sử
dụng
cụ
lập
trình
web
để
phát
triển
ứng
dụng
web;
+
Có
khả
năng
vận
hành
các
công
cụ
quản
trị
hệ
thống
mạng,
web
và email;
+
Có
khả
năng
vận
hành
công
cự
quản
trị
hệ
cơ
sở
dữ
liệu;
+
Có
khả
năng
tổ
chức
và
quản
lý
nhóm
để
triển
khai
các
dự
án
về
thiết kế
web;
+
Thiết
kế,
cài
đặt,
vận
hành
và
bảo
trì
các
hệ
thống
Web;
+
Có
khả
năng
xử
lý
các
sự
cố
xảy
ra
trong
quá
trình
vận
hành
hệ
thống Web.
2.
Chính
trị,
đạo
đức;
Thể
chất
và
Quốc
phòng:
-
Chính
trị,
đạo
đức:
+
Có
hiểu
biết
một
số
kiến
thức
phổ
thông
về
Chủ
nghĩa
Mác
–
Lê
nin, Hiến
pháp,
Pháp
luật
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam;
+
Có
hiểu
biết
về
đường
lối
phát
triển
kinh
tế
của
Đảng,
thành
tựu
và định
hướng
phát
triển
công
nghiệp
của
địa
phương,
khu
vực,
vùng
miền;
+
Trung
thành
với
sự
nghiệp
xây
dựng
và
bảo
vệ
Tổ
quốc
Việt
Nam
Xã hội
chủ
nghĩa.
Thực
hiện
đầy
đủ
trách
nhiệm,
nghĩa
vụ
của
người
công
dân; sống
và
làm
việc
theo
Hiến
pháp
-
Pháp
luật;
+
Yêu
nghề,
có
ý
thức
cộng
đồng
và
tác
phong
làm
việc
của
một
công dân
sống
trong
xã
hội
công
nghiệp.
Có
thói
quen
lao
động
nghề
nghiệp,
sống lành
mạnh
phù
hợp
với
phong
tục,
tập
quán
và
truyền
thống
văn
hóa
dân
tộc;
+
Luôn
có
ý
thức
học
tập,
rèn
luyện
để
nâng
cao
trình
độ
đáp
ứng
nhu cầu
của
công
việc.
-
Thể
chất
-
Quốc
phòng
và
an
ninh:
+
Đủ
sức
khỏe
để
làm
việc
lâu
dài
trong
điều
kiện
năng
động
của
các xí
nghiệp
công
nghiệp.
Sức
khỏe
đạt
loại
I
hoặc
loại
II
theo
phân
loại
của
Bộ Y
tế;
+
Có
hiểu
biết
về
các
phương
pháp
rèn
luyện
thể
chất,
ý
thức
xây
dựng và
bảo
vệ
Tổ
quốc;
+
Hiểu
biết
những
kiến
thức,
kỹ
năng
cơ
bản
cần
thiết
trong
chương trình
giáo
dục
quốc
phòng;
+
Có
ý
thức
tổ
chức
kỹ
luật
và
tinh
thần
cảnh
giác
cách
mạng,
sẵn
sàng thực
hiện
nghĩa
vụ
bảo
vệ
Tổ
quốc.
3.
Cơ
hội
việc
làm:
Sau
khi
tốt
nghiệp
có
khả
năng
tìm
việc
làm
ở
các
công
ty
thiết
kế
web, ứng
dụng
web,
thương
mại
điện
tử
và
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin.
II.
THỜI
GIAN
CỦA
KHÓA
HỌC
VÀ
THỜI
GIAN
THỰC
HỌC
TỐI THIỂU
1.
Thời
gian
của
khóa
học
và
thời
gian
thực
học
tối
thiểu:
-
Thời
gian
đào
tạo:
03
năm;
-
Thời
gian
học
tập:
131
tuần;
-
Thời
gian
thực
học
tối
thiểu:
3750
giờ;
-
Thời
gian
ôn,
kiểm
tra
hết
môn
và
thi:
300
giờ;
(Trong
đó
thi
tốt
nghiệp: 120
giờ)
2.
Phân
bổ
thời
gian
thực
học
tối
thiểu
-
Thời
gian
học
các
môn
chung
bắt
buộc:
450
giờ;
-
Thời
gian
học
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề:
3300
giờ;
+
Thời
gian
học
bắt
buộc:
2760
giờ;
Thời
gian
học
tự
chọn:
540
giờ;
+
Thời
gian
học
lý
thuyết:
865
giờ;
Thời
gian
học
thực
hành:
2435
giờ;
III.
DANH
MỤC
MÔN
HỌC,
MÔ
ĐUN
ĐÀO
TẠO
NGHỀ
BẮT
BUỘC; THỜI
GIAN
VÀ
PHÂN
BỔ
THỜI
GIAN
Thời
gian
của
đào
tạo
(giờ)
Trong
đó
Mã MH,
MĐ
Tên
môn
học,
mô
đun
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Các
môn
học
chung
450
220
200
30
MH
01
Chính
trị
90
60
24
6
MH
02
Pháp
luật
30
21
7
1
MH
03
Giáo
dục
thể
chất
60
4
52
4
MH
04
Giáo
dục
quốc
phòng
-
An
ninh
75
58
13
4
MH
05
Tin
học
75
17
54
4
MH
06
Ngoại
ngữ
120
60
50
10
II
Các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề bắt
buộc
2385
600
1698
87
II.1
Các
môn
học,
mô
đun
kỹ
thuật
cơ
sở
660
230
399
31
MĐ
07
Tin
học
văn
phòng
120
30
81
9
MĐ
08
Internet
60
20
37
3
MH
09
Lập
trình
căn
bản
150
45
99
6
MH
10
Anh
văn
chuyên
ngành
60
45
12
3
MH
11
Cơ
sở
dữ
liệu
135
45
86
4
MH
12
Cấu
trúc
dữ
liệu
và
giải
thuật
135
45
84
6
II.2
Các
môn
học,
mô
đun
chuyên
môn nghề
1725
370
1299
56
MĐ
13
Lập
trình
Web
căn
bản
150
45
99
6
MĐ
14
Thiết
kế
và
xử
lý
ảnh
Web (Photoshop)
120
30
84
6
MĐ
15
Mạng
máy
tính
120
30
84
6
MĐ
16
Thiết
kế
Layout
Web
(Photoshop)
120
30
84
6
MĐ
17
Tổ
chức
và
thiết
kế
Website
(Dreamweaver)
120
30
84
6
MĐ
18
PHP
&
MySQL
150
45
99
6
MH
19
Phân
tích
và
thiết
kế
hệ
thống
thông tin
120
40
6
4
MĐ
20
Đồ
án
thiết
kế
Web
60
0
60
0
MĐ
21
Quản
trị
WebServer
và
MailServer
120
30
84
6
MĐ
22
Lập
trình
ứng
dụng
quản
lý
trên Web
(ASP.NET)
150
45
99
6
MH
23
Quản
lý
dự
án
Công
nghệ
thông
tin
135
45
86
4
MĐ
24
Thực
tập
tốt
nghiệp
360
0
360
0
Tổng
cộng:
2835
900
1824
111
IV.
CHƯƠNG
TRÌNH
MÔN
HỌC,
MÔ
ĐUN
ĐÀO
TẠO
BẮT
BUỘC
(Nội
dung
chi
tiết
có
phụ
lục
kèm
theo)
V. HƯỚNG
DẪN
SỬ
DỤNG
CHƯƠNG
TRÌNH
KHUNG
TRÌNH
ĐỘ
CAO ĐẲNG
NGHỀ
ĐỂ
XÂY
DỰNG
CHƯƠNG
TRÌNH
ĐÀO
TẠO
NGHỀ
1.
Hướng
dẫn
xác
định
danh
mục
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
tự
chọn;
thời gian,
phân
bố
thời
gian
và
chương
trình
cho
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề tự
chọn
Tùy
theo
nhu
cầu
của
địa
phương
hoặc
môi
trường
lao
động,
căn
cứ
vào tình
hình
trang
thiết
bị
cụ
thể
của
từng
trường/
Cơ
sở
dạy
nghề
sẽ
xác
định được
danh
mục
cụ
thể
các
môn
học,
mô
đun
tự
chọn.
Có
thể
tham
khảo
trong số
các
môn
học,
mô
đun
gợi
ý
sau:
1.1. Danh
mục
và
phân
bổ
thời
gian
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
tự
chọn:
Thời
gian
của
đào
tạo
(giờ)
Trong
đó
Mã MH,
MĐ
Tên
môn
học,
mô
đun
tự
chọn
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
MĐ
25
Công
cụ
thiết
kế
và
vẽ
đồ
họa (Corel
Draw)
120
30
84
6
MĐ
26
Thiết
kế
đa
truyền
thông
(Flash)
120
30
84
6
MĐ
27
Quản
trị
mạng
120
30
84
6
MĐ
28
Hệ
quản
trị
Cơ
sở
dữ
liệu
(SQL server)
120
30
84
6
MĐ
29
Công
nghệ
Java
90
30
54
6
MH
30
Công
nghệ
thương
mại
điện
tử
90
30
56
4
MĐ
31
Lập
trình
Web
nâng
cao
(XML)
135
45
84
6
MH
32
Phân
tích
&
thiết
kế
hướng
đối tượng
120
40
71
9
Tổng
cộng:
915
265
601
49
(Nội
dung
chi
tiết
có
phụ
lục
kèm
theo)
1.2.
Hướng
dẫn
xây
dựng
chương
trình
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
tự chọn
-
Môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
tự
chọn
nhằm
mục
đích
đáp
ứng
nhu
cầu đào
tạo
những
kiến
thức,
kỹ
năng
cần
thiết
mang
tính
đặc
thù
riêng
trong
từng môi
trường
lao
động
cụ
thể
hoặc
tính
đặc
thù
của
vùng,
miền
của
địa
phương cần
có;
Thời
gian
học
tự
chọn:
540
giờ;
-
Ngoài
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
bắt
buộc
nêu
trong
mục
3,
các Trường/
cơ
sở
dạy
nghề
tự
xây
dựng
hoặc
lựa
chọn
một
số
môn
học,
mô
đun đào
tạo
nghề
tự
chọn
được
đề
nghị
trong
chương
trình
khung
này
(mang
tính tham
khảo)
để
áp
dụng
cho
Trường/
cơ
sở
của
mình;
-
Việc
xác
định
các
môn
học,
mô
đun
tự
chọn
dựa
vào
các
tiêu
chí
cơ
bản như:
+
Đảm
bảo
mục
tiêu
đào
tạo
chung
của
nghề;
+
Đáp
ứng
được
nhu
cầu
cần
thiết
của
địa
phương
hoặc
của
từng
môi trường
lao
động
cụ
thể;
+
Đảm
bảo
thời
gian
đào
tạo
theo
qui
định;
+
Đảm
bảo
tỉ
lệ
thời
gian
(lý
thuyết,
thực
hành)
theo
qui
định:
Thời
gian
đào
tạo
các
môn
học,
mô
đun
tự
chọn
chiếm
khoảng
(20
- 30)%
tổng
thời
gian
học
tập
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề.
Trong
đó thực
hành
chiếm
từ
(65
-
85)%
và
kiến
thức
lý
thuyết
khoảng
(15
-
35)%;
Theo
chương
trình
khung
đã
xây
dựng;
Thời
gian
đào
tạo
các
môn
học, mô
đun
tự
chọn
không
vượt
quá
760
giờ
(trong
đó
lý
thuyết
không
quá
240 giờ).
-
Thời
gian,
nội
dung
của
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
tự
chọn
do Trường/
Cơ
sở
dạy
nghề
tự
xây
dựng
hoặc
có
thể
tham
khảo,
điều
chỉnh
từ các
môn
học,
mô
đun
đề
nghị
trong
chương
trình
khung
này,
trên
cơ
sở
đảm bảo
mục
tiêu
đào
tạo
và
yêu
cầu
đặc
thù
của
ngành
nghề
hoặc
vùng
miền;
-
Nếu
Trường/
Cơ
sở
dạy
nghề
chọn
trong
số
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo nghề
tự
chọn
đề
nghị
trong
chương
trình
khung
này
thì
tiến
hành
xây
dựng
đề cương
chi
tiết
từng
bài
học
cho
từng
chương
cụ
thể.
Sau
đó
tiến
hành
thẩm định
và
ban
hành
chương
trình
chi
tiết
các
môn
học,
mô
đun
đào
tạo
nghề
tự chọn
cho
Trường/
Cơ
sở
của
mình;
-
Về
thời
gian
đào
tạo
các
môn
học,
mô
đun
tự
chọn,
các
Trường/
Cơ
sở dạy
nghề
tự
bố
trí,
cân
đối
vào
các
học
kỳ
cho
phù
hợp
tiến
độ
và
tính
chất môn
học,
mô
đun
(có
thể
bố
trí
từ
học
kỳ
III
trở
đi,
tuỳ
tính
chất
từng
môn học,
mô
đun);
-
Về
thời
lượng
chi
tiết
của
từng
bài
học
trong
các
môn
học,
mô
đun
tự chọn,
các
Trường/
Cơ
sở
dạy
nghề
có
thể
tự
cân
đối,
thay
đổi
sao
cho
phù
hợp với
nội
dung
yêu
cầu.
2.Hướng
dẫn
thi
tốt
nghiệp:
Số
TT
Môn
thi
Hình
thức
thi
Thời
gian
thi
1
Chính
trị
Viết, vấn
đáp, trắc
nghiệm
Không quá 120 phút
Kiến
thức,
kỹ
năng
nghề
-
Lý
thuyết
nghề
Viết, vấn
đáp, trắc
nghiệm
Không quá 180 phút
-
Thực
hành
nghề
Bài
thi
thực
hành
Không
quá
24h
2
-
Mô
đun
tốt
nghiệp
(tích
hợp lý
Bài
thi
lý
thuyết và
Không
quá
24h
thuyết
với
thực
hành)
thực
hành
3.
Hướng
dẫn
xác
định
thời
gian
và
nội
dung
cho
các
hoạt
động
giáo
dục ngoại
khóa
(được
bố
trí
ngoài
thời
gian
đào
tạo)
nhằm
đạt
được
mục
tiêu giáo
dục
toàn
diện:
-
Nhằm
mục
đích
giáo
dục
toàn
diện,
để
sinh
viên
có
được
nhận
thức
đầy đủ
về
nghề
nghiệp
đang
theo
học,
Trường/Cơ
sở
dạy
nghề
có
thể
bố
trí
tham quan,
học
tập
dã
ngoại
tại
một
số
xí
nghiệp
hay
sơ
sở
sản
xuất
kinh
doanh
phù hợp
với
nghề
đào
tạo;
-
Thời
gian
cho
hoạt
động
ngoại
khóa
được
bố
trí
ngoài
thời
gian
đào
tạo chính
khóa
vào
thời
điểm
thích
hợp.
4.
Các
chú
ý
khác:
Nếu
sử
dụng
chương
trình
khung
này
để
giảng
dạy
cho
đối
tượng
tuyển sinh
học
liên
thông
từ
Trung
cấp
nghề
lên
Cao
đẳng
nghề,
thì
cần
chỉnh
lại
kế hoạch
tổng
thể
(2
học
kỳ);
học
bổ
sung
những
kiến
thức,
kỹ
năng
chưa
học
ở bậc
Trung
cấp
nghề
và
không
bố
trí
Thực
tập
tốt
nghiệp
(vì
người
học
đã
thực tập
ở
giai
đoạn
Trung
cấp
nghề).
Nội
dung
thi
tốt
nghiệp
cho
đối
tượng
này chỉ
cần
kiểm
tra
các
kiến
thức
và
kỹ
năng
nâng
cao
ở
giai
đoạn
đào
tạo
trình
độ
Cao
đẳng
nghề./.
PHỤ LỤC 2:
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH
ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “THIẾT KẾ ĐỒ HỌA”
(Ban hành kèm theo Thông tư số:20/2009/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội)
PHỤ LỤC 2A:
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
Tên nghề: Thiết kế đồ họa
Mã nghề: 40480208
Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;
(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo
dục và đào tạo);
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 32
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Chương trình thiết kế đồ họa trình độ Trung cấp nghề nhằm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật
làm việc trong lĩnh vực Thiết kế đồ họa. Hoàn thành chương trình đào tạo người học có khả
năng:
- Làm các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin như: bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các sự
cố hỏng hóc thông thường của máy tính và mạng máy tính;
- Làm các dịch vụ liên quan đế
n kỹ thuật đồ họa như: tạo các vẽ kỹ thuật, tạo và chế bản các
mẫu quảng cáo, mẫu bìa sách, báo, tờ rơi, pano áp phích, biểu tượng logo, thiết kế banner cho
các trang Web;
- Làm các dịch vụ liên quan đến công nghệ multimedia như chụp ảnh, sửa ảnh, xử lý âm thanh,
quay video, dựng các sản phẩm video.
1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Trang bị các kiến thức căn bả
n về công nghệ thông tin;
+ Trang bị các kiến thức cơ sở về đồ họa và đồ họa trên vi tính;
+ Bồi dưỡng các kiến thức cơ sở về Mỹ thuật, Thẩm mỹ, Vẽ kỹ thuật;
+ Trang bị các kiến thức cơ bản về dữ liệu multimedia và công nghệ multimedia như xử ảnh, xử
lý âm thanh, video, animation;
+ Trang bị các kiến thức cơ bản về chế bản điện tử.
- Kỹ năng:
+ Lắp ráp, kết nối, sử dụng hệ thống máy tính và các thiế
t bị ngoại vi;
+ Cài đặt và sử dụng được các phần mềm dùng trong thiết kế đồ họa như: Photoshop,
Coreldraw, Illustrator, Adobe indesign, 3D max, Dreamweaver, Aucocad, Flash, Quark;
+ Giao tiếp, tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng, hình thành sản
phẩm theo yêu cầu của khách hàng;
+ Có khả năng khai thác Internet, tra cứu tài liệu tiếng Việt hoặc tiếng Anh phục vụ cho yêu cầu
công việc;
+ Biết chọn phần mềm, phương tiện, chất liệu phù hợp để
tạo ra sản phẩm;
+ Có thể thiết kế, hoàn thiện được các sản phẩm đồ họa như áp phich quảng cáo nhãn mác
hàng hóa, tạo các khuôn mẫu cho sách, báo;
+ Có khả năng tạo các phim hoạt hình 2D; quay camera, chụp ảnh, xử lí các ảnh tĩnh, ảnh
động; phục chế được các ảnh với độ phức tạp vừa phải;
+ Thiết kế banner cho các trang Web;
+ Có khả năng làm việc độc lập, tự tạo ra việc làm theo yêu cầ
u thị trường;
+ Có khả năng tự nâng cao trình độ chuyên môn, hoặc học ở cấp có trình độ cao hơn.
2. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+ Được trang bị các kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, lịch
sử cách mạng Việt Nam, đường lối xây dựng và phát triển đất nước;
+ Các kiến thức căn bản v
ề Hiến pháp và Pháp luật Việt Nam;
+ Tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, định hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
+ Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và
lợi ích của đất nước;
+ Yêu nghề, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp;
+ Có nếp sống lành mạnh, có ý thức tổ chứ
c kỷ luật và tác phong công nghiệp, chịu trách nhiệm
cá nhân đối với nhiệm vụ được giao;
+ Tiếp thu các tinh hoa văn hóa của thế giới, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt
Nam trong các sản phẩm thiết kế đồ họa;
+ Có ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất.
- Thể chất, quốc phòng:
+ Có đủ sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng ph
ục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc;
+ Trang bị một số phương pháp luyện tập và thực hiện được các kỹ năng cơ bản ở một số môn
thể dục thể thao như: Thể dục, Điền kinh, Bóng chuyền;
+ Có kiến thức cơ bản về đường lối quốc phòng toàn dân của Đảng và nhà nước;
+ Có kiến thức và kỹ n
ăng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sỹ, vận dụng
được trong công tác bảo vệ trật tự trị an;
+ Có ý thức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự
bảo vệ Tổ quốc.
3. Cơ hội việc làm:
Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại:
+ Các cơ quan, công ty chuyên thiết kế quảng cáo, thiết kế thời trang, in ấn sản phẩm;
+ Các nhà xuất bản sách báo, tạp chí;
+ Các Studio ảnh nghệ thuật;
+ Các hãng phim hoạt hình;
+ Các bộ phận thiết kế đồ họa, thiết kế Web, Website tại các công ty, đơn vị;
+ Các cơ quan, công ty liên quan đến việc sử dụng, khai thác công nghệ đa phương tiệ
n.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 02 năm
- Thời gian học tập: 90 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi thi tốt nghiệp: 381 giờ
(Trong đó thi tốt nghiệp: 210 giờ)
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ
- Th
ời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ
+ Thời gian học bắt buộc: 2100 giờ; Thời gian học tự chọn: 450 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 606 giờ; Thời gian học thực hành: 1734 giờ
3. Thời gian học văn hoá Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ
sở: 1200 giờ
(Danh mục các môn văn hoá Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn h
ọc theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên
nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm đảm bảo người học có
thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả).
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ
THỜI GIAN
Thời
gian
của
đào
tạo
(giờ)
Trong
đó
Mã MH,
MĐ
Tên
môn
học,
mô
đun
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I Các môn học chung 210 106 87 17
MH 01 Chính trị 30 22 6 2
MH 02 Pháp luật 15 10 4 1
MH 03 Giáo dục thể chất 30 3 24 3
MH 04 Giáo dục quốc phòng-An ninh 45 28 13 4
MH 05 Tin học 30 13 15 2
MH 06 Anh văn 60 30 25 5
II Các môn học mô đun đào tạo nghề bắt
buộc
1890 504 1265 121
II.1 Các môn học mô đun kỹ thuật cơ sở 465 147 286 32
MH 07 Anh văn chuyên ngành 90 42 42 6
MH 08 Nhập môn vẽ kỹ thuật 75 28 42 5
MH 09 Kiến trúc máy tính 60 14 42 4
MH 10 Mạng máy tính và Internet 60 14 42 4
MH 11 Tạo các bản vẽ kỹ thuật 60 18 38 4
MĐ 12 Thiết bị ngoại vi số 90 18 66 6
MH 13 An toàn và vệ sinh công nghiệp 30 13 14 3
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 1425 357 979 89
MH 14 Tổ chức sản xuất 60 28 28 4
MH 15 Thiết bị ngoại vi đồ họa 45 14 28 3
MH 16 Cơ sở kỹ thuật đồ họa 90 28 56 6
MH 17 Mỹ thuật cơ bản 90 28 56 6
MH 18 Đồ họa 2D 120 24 86 10
MH 19 Công nghệ Multimedia 75 28 42 5
MH 20 Kỹ thuật quay camera và chụp ảnh 75 12 58 5
MĐ 21 Xử lý ảnh cơ bản 120 24 86 10
MĐ 22 Nhập môn chế bản điện tử 120 24 86 10
MĐ 23 Chế bản sách báo 60 18 38 4
MĐ 24 Chế bản các mẫu đặc thù 60 18 38 4
MĐ 25 Thiết kế các mẫu quảng cáo 90 28 56 6
MĐ 26 Đồ họa 3D 90 28 56 6
MĐ 27 Thiết kế các trang Web 120 35 75 10
MĐ 28 Bài tập tốt nghiệp 210 20 190
Tổng cộng 2100 625 1340 135
IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân
bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.
- Môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến
thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng ngành cụ thể hoặ
c tính đặc thù của
vùng miền của từng địa phương;
- Ngoài các môn học/mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Trường/Cơ sở dạy
nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn được đề nghị
trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Trường/Cơ sở của mình;
- Việc xác định các môn họ
c/mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau:
+ Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề;
+ Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng ngành, từng địa phương hoặc của từng doanh
nghiệp cụ thể;
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét