Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Tài liệu Thông tư số 20/2009/TT-BLĐTBXH pdf


Tổng

cộng:

1862

488

1374

87

IV.

CHƯƠNG

TRÌNH

MÔN

HỌC,



ĐUN

ĐÀO

TẠO

BẮT

BUỘC

(Nội

dung

chi

tiết



phụ

lục

kèm

theo)

V.

HƯỚNG

DẪN

SỬ

DỤNG

CHƯƠNG

TRÌNH

KHUNG

TRÌNH

ĐỘ TRUNG

CẤP

NGHỀ

ĐỂ

XÂY

DỰNG

CHƯƠNG

TRÌNH

ĐÀO

TẠO NGHỀ

1.

Hướng

dẫn

xác

định

danh

mục

các

môn

học,



đun

đào

tạo

tự

chọn;

thời gian,

phân

bố

thời

gian



chương

trình

cho

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề tự

chọn.

Tùy

theo

nhu

cầu

của

địa

phương

hoặc

môi

trường

lao

động,

căn

cứ

vào tình

hình

trang

thiết

bị

cụ

thể

của

từng

trường/



sở

dạy

nghề

sẽ

xác

định được

danh

mục

cụ

thể

các

môn

học,



đun

tự

chọn.



thể

tham

khảo

trong số

các

môn

học,



đun

gợi

ý

sau:

1.1.

Danh

mục



phân

bổ

thời

gian

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

tự

chọn:

Thời

gian

đào

tạo

(giờ)

Trong

đó

Mã MH,


Tên

môn

học,



đun

tự

chọn

Tổng
số


thuyết

Thực
hành

Kiểm
tra



20

Công

cụ

thiết

kế



vẽ

đồ

họa (Corel

Draw)

120

30

90

6



21

PHP

&

MySQL

150

45

105

6



22

Thiết

kế

đa

truyền

thông

(Flash)

120

30

90

6



23

Hệ

quản

trị



sở

dữ

liệu

(SQL server)

120

30

90

6



24

Lập

trình

ứng

dụng

quản



trên Web

(ASP.NET)

150

45

105

6


Tổng

cộng:

660

180

480

30

(Nội

dung

chi

tiết



phụ

lục

kèm

theo)

1.2.

Hướng

dẫn

xây

dựng

chương

trình

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

tự chọn

-

Môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

tự

chọn

nhằm

mục

đích

đáp

ứng

nhu

cầu đào

tạo

những

kiến

thức,

kỹ

năng

cần

thiết

mang

tính

đặc

thù

riêng

trong

từng môi

trường

lao

động

cụ

thể

hoặc

tính

đặc

thù

của

vùng,

miền

của

địa

phương cần

có;

Thời

gian

học

tự

chọn:

240

giờ;

-

Ngoài

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

bắt

buộc

nêu

trong

mục

3,

các Trường/



sở

dạy

nghề

tự

xây

dựng

hoặc

lựa

chọn

một

số

môn

học,



đun đào

tạo

nghề

tự

chọn

được

đề

nghị

trong

chương

trình

khung

này

(mang

tính tham

khảo)

để

áp

dụng

cho

Trường/



sở

của

mình;

-

Việc

xác

định

các

môn

học,



đun

tự

chọn

dựa

vào

các

tiêu

chí



bản như:

+

Đảm

bảo

mục

tiêu

đào

tạo

chung

của

nghề;

+

Đáp

ứng

được

nhu

cầu

cần

thiết

của

địa

phương

hoặc

của

từng

môi trường

lao

động

cụ

thể;

+

Đảm

bảo

thời

gian

đào

tạo

theo

qui

định;

+

Đảm

bảo

tỉ

lệ

thời

gian

(lý

thuyết,

thực

hành)

theo

qui

định:

Thời

gian

đào

tạo

các

môn

học,



đun

tự

chọn

chiếm

khoảng

(20

- 30%)

tổng

thời

gian

học

tập

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề.

Trong

đó thực

hành

chiếm

từ

(65

-

85%)



kiến

thức



thuyết

khoảng

(15

-

35%);

Theo

chương

trình

khung

đã

xây

dựng;

Thời

gian

đào

tạo

các

môn

học, mô

đun

tự

chọn

không

vượt

quá

760

giờ

(trong

đó



thuyết

không

quá

240 giờ).

-

Thời

gian,

nội

dung

của

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

tự

chọn

do Trường/Cơ

sở

dạy

nghề

tự

xây

dựng

hoặc



thể

tham

khảo,

điều

chỉnh

từ

các môn

học,



đun

đề

nghị

trong

chương

trình

khung

này,

trên



sở

đảm

bảo mục

tiêu

đào

tạo



yêu

cầu

đặc

thù

của

ngành

nghề

hoặc

vùng

miền;

-

Nếu

Trường/Cơ

sở

dạy

nghề

chọn

trong

số

các

môn

học,



đun

đào

tạo nghề

tự

chọn

đề

nghị

trong

chương

trình

khung

này

thì

tiến

hành

xây

dựng

đề cương

chi

tiết

từng

bài

học

cho

từng

chương

cụ

thể.

Sau

đó

tiến

hành

thẩm định



ban

hành

chương

trình

chi

tiết

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

tự chọn

cho

Trường/



sở

của

mình

;

-

Về

thời

gian

đào

tạo

các

môn

học,



đun

tự

chọn,

các

Trường/



sở dạy

nghề

tự

bố

trí,

cân

đối

vào

các

học

kỳ

cho

phù

hợp

tiến

độ



tính

chất môn

học,



đun

(có

thể

bố

trí

từ

học

kỳ

III

trở

đi,

tuỳ

tính

chất

từng

môn học,



đun);

-

Về

thời

lượng

chi

tiết

của

từng

bài

học

trong

các

môn

học,



đun

tự chọn,

các

Trường/



sở

dạy

nghề



thể

tự

cân

đối,

thay

đổi

sao

cho

phù

hợp với

nội

dung

yêu

cầu.

2.

Hướng

dẫn

thi

tốt

nghiệp
:
Số

TT

Môn

thi

Hình

thức

thi

Thời

gian

thi

1

Chính

trị

Viết, vấn

đáp, trắc

nghiệm

Không quá

120 phút

Kiến

thức,

kỹ

năng

nghề

-



thuyết

nghề

Viết,

vấn đáp, trắc

nghiệm

Không

quá

180 phút

-

Thực

hành

nghề

Bài

thi

thực

hành

Không

quá

24h

2

-



đun

tốt

nghiệp

(tích hợp



thuyết

với

thực hành)

Bài

thi



thuyết và

thực

hành

Không

quá

24h

3.

Hướng

dẫn

xác

định

thời

gian



nội

dung

cho

các

hoạt

động

giáo

dục ngoại

khóa

(được

bố

trí

ngoài

thời

gian

đào

tạo)

nhằm

đạt

được

mục

tiêu giáo

dục

toàn

diện:

-

Nhằm

mục

đích

giáo

dục

toàn

diện,

để

học

sinh



được

nhận

thức

đầy đủ

về

nghề

nghiệp

đang

theo

học,

Trường/Cơ

sở

dạy

nghề



thể

bố

trí

tham quan,

học

tập



ngoại

tại

một

số



nghiệp

hay



sở

sản

xuất

kinh

doanh

phù hợp

với

nghề

đào

tạo;

-

Thời

gian

cho

hoạt

động

ngoại

khóa

được

bố

trí

ngoài

thời

gian

đào

tạo chính

khóa

vào

thời

điểm

thích

hợp.

4.

Các

chú

ý

khác:

Nếu

sử

dụng

chương

trình

khung

này

để

giảng

dạy

cho

đối

tượng

tuyển sinh

học

liên

thông

từ

Trung

cấp

nghề

lên

Cao

đẳng

nghề,

thì

cần

chỉnh

lại

kế hoạch

tổng

thể

(2

học

kỳ);

học

bổ

sung

những

kiến

thức,

kỹ

năng

chưa

học

ở bậc

Trung

cấp

nghề



không

bố

trí

Thực

tập

tốt

nghiệp

(vì

người

học

đã thực

tập



giai

đoạn

Trung

cấp

nghề).

Nội

dung

thi

tốt

nghiệp

cho

đối

tượng này

chỉ

cần

kiểm

tra

các

kiến

thức



kỹ

năng

nâng

cao



giai

đoạn

đào

tạo trình

độ

Cao

đẳng

nghề./.


PHỤ LỤC 1B:

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

Tên

nghề:

Thiết

kế

trang

Web



nghề:

50480209

Trình

độ

đào

tạo:

Cao

đẳng

nghề

Đối

tượng

tuyển

sinh:

Tốt

nghiệp

Trung

học

phổ

thông

hoặc

tương

đương;

Số

lượng

môn

học,



đun

đào

tạo:

32

Bằng

cấp

sau

khi

tốt

nghiệp:

Bằng

tốt

nghiệp

Cao

đẳng

nghề,

I.

MỤC

TIÊU

ĐÀO

TẠO:

Chương

trình

đào

tạo

Cao

đẳng

nghề

Thiết

kế

web

nhằm

đào

tạo

nhân

lực

kỹ

thuật

làm

việc

trong

ngành

thiết

kế

web.

Sinh

viên

tốt

nghiệp

chương

trình đào

tạo

này



khả

năng:

Tổ

chức,

thiết

kế,

xây

dựng

hệ

thống

web;

Sửa

đổi, cập

nhật

thông

tin

của

hệ

thống

web

đang

hoạt

động;

Tiếp

nhận



bảo

trì

các hệ

thống

web;

Quản

trị hệ

thống

web;

Khắc

phục

các

sự

cố

của

hệ

thống web;

Tổ

chức

quản



các

dự

án

về

thiết

kế

web;

Phân

tích



thiết

kế

hệ thống

web



hệ



sở

dữ

liệu;

Triển

khai

các

ứng

dụng

thương

mại

điện

tử.
Đồng

thời,



đạo

đức,

lương

tâm

nghề

nghiệp,

ý

thức

kỷ

luật,

tác

phong

công nghiệp,

sức

khỏe

nhằm

tạo

điều

kiện

cho

người

học

nghề

sau

khi

tốt

nghiệp có

khả

năng

tìm

việc

làm,

tự

tạo

việc

làm

hoặc

tiếp

tục

học

lên

các

trình

độ cao

hơn;

Người



bằng

tốt

nghiệp

trình

độ

Cao

đẳng

nghề

Thiết

kế

web



thể làm

việc

với

các

vị

trí:

Nhân

viên

thiết

kế

web;

nhân

viên

quản

trị

web (webmaster);

nhân

viên

lập

trình

web;

Quản



dự

án;

Chuyên

viên

thương mại

điện

tử;…

tại

các

công

ty,

doanh

nghiệp

chuyên

về

thiết

kế

web

và thương

mại

điện

tử

hoặc

đang

triển

khai



ứng

dụng

hệ

thống

web

hay thương

mại

điện

tử.

Cụ

thể:

1.

Kiến

thức,

kỹ

năng

nghề

nghiệp:

-

Kiến

thức:

+

Nắm

vững

nguyên





bản



bản

chất

về

web,

thiết

kế

web



quản trị

web;

+

Nắm

vững

quy

trình

thiết

kế,

quản

trị,

vận

hành



bảo

trì

hệ

thống web;

+ Nắm

vững

hệ

quản

trị



sở

dữ

liệu



vận

hành

hệ

quản

trị



sở

dữ

liệu;

+

Am

hiểu

biết

về

các

công

cụ

phát

triển

các

hệ

thống

web





sở

dữ liệu;

+

Am

hiểu

về

các

phần

mềm

quản

trị

hệ

thống

mạng,

web



email;

+

Am

hiểu

về

quản

trị

dự

án

công

nghệ

thông

tin;

+

Am

hiểu

biết

về

phân

tích



thiết

kế

hệ

thống

công

nghệ

thông

tin;

+

Am

hiểu

về

virus,

bảo

mật

thông

tin



an

toàn

thông

tin

trên

mạng;

+

Am

hiểu

các

công

nghệ

mới

để

phát

triển



vận

hành

hệ

thống

web;

+

Am

hiểu

về

thương

mại

điện

tử;

+



kiến

thức

về

tiếng

Anh

chuyên

ngành

công

nghệ

thông

tin.

-

Kỹ

năng:

+

Sử

dụng

thành

thạo

công

cụ

xử



ảnh



thiết

kế

đồ

họa

cho

web;

+

Sử

dụng

thành

thạo

công

cụ

thiết

kế



phát

triển

web;

+

Sử

dụng

thành

thạo

công

cụ

thiết

kế

đang

truyền

thông

trên

web

(ảnh động,

đa

phương

tiện, );

+

Sử

dụng

cụ

lập

trình

web

để

phát

triển

ứng

dụng

web;

+



khả

năng

vận

hành

các

công

cụ

quản

trị

hệ

thống

mạng,

web

và email;

+



khả

năng

vận

hành

công

cự

quản

trị

hệ



sở

dữ

liệu;

+



khả

năng

tổ

chức



quản



nhóm

để

triển

khai

các

dự

án

về

thiết kế

web;

+

Thiết

kế,

cài

đặt,

vận

hành



bảo

trì

các

hệ

thống

Web;

+



khả

năng

xử



các

sự

cố

xảy

ra

trong

quá

trình

vận

hành

hệ

thống Web.

2.

Chính

trị,

đạo

đức;

Thể

chất



Quốc

phòng:

-

Chính

trị,

đạo

đức:

+



hiểu

biết

một

số

kiến

thức

phổ

thông

về

Chủ

nghĩa

Mác





nin, Hiến

pháp,

Pháp

luật

nước

Cộng

hòa



hội

chủ

nghĩa

Việt

Nam;

+



hiểu

biết

về

đường

lối

phát

triển

kinh

tế

của

Đảng,

thành

tựu

và định

hướng

phát

triển

công

nghiệp

của

địa

phương,

khu

vực,

vùng

miền;

+

Trung

thành

với

sự

nghiệp

xây

dựng



bảo

vệ

Tổ

quốc

Việt

Nam

Xã hội

chủ

nghĩa.

Thực

hiện

đầy

đủ

trách

nhiệm,

nghĩa

vụ

của

người

công

dân; sống



làm

việc

theo

Hiến

pháp

-

Pháp

luật;

+

Yêu

nghề,



ý

thức

cộng

đồng



tác

phong

làm

việc

của

một

công dân

sống

trong



hội

công

nghiệp.



thói

quen

lao

động

nghề

nghiệp,

sống lành

mạnh

phù

hợp

với

phong

tục,

tập

quán



truyền

thống

văn

hóa

dân

tộc;

+

Luôn



ý

thức

học

tập,

rèn

luyện

để

nâng

cao

trình

độ

đáp

ứng

nhu cầu

của

công

việc.

-

Thể

chất

-

Quốc

phòng



an

ninh:

+

Đủ

sức

khỏe

để

làm

việc

lâu

dài

trong

điều

kiện

năng

động

của

các xí

nghiệp

công

nghiệp.

Sức

khỏe

đạt

loại

I

hoặc

loại

II

theo

phân

loại

của

Bộ Y

tế;

+



hiểu

biết

về

các

phương

pháp

rèn

luyện

thể

chất,

ý

thức

xây

dựng và

bảo

vệ

Tổ

quốc;

+

Hiểu

biết

những

kiến

thức,

kỹ

năng



bản

cần

thiết

trong

chương trình

giáo

dục

quốc

phòng;

+



ý

thức

tổ

chức

kỹ

luật



tinh

thần

cảnh

giác

cách

mạng,

sẵn

sàng thực

hiện

nghĩa

vụ

bảo

vệ

Tổ

quốc.

3.



hội

việc

làm:

Sau

khi

tốt

nghiệp



khả

năng

tìm

việc

làm



các

công

ty

thiết

kế

web, ứng

dụng

web,

thương

mại

điện

tử



ứng

dụng

công

nghệ

thông

tin.

II.

THỜI

GIAN

CỦA

KHÓA

HỌC



THỜI

GIAN

THỰC

HỌC

TỐI THIỂU

1.

Thời

gian

của

khóa

học



thời

gian

thực

học

tối

thiểu:

-

Thời

gian

đào

tạo:

03

năm;

-

Thời

gian

học

tập:

131

tuần;

-

Thời

gian

thực

học

tối

thiểu:

3750

giờ;

-

Thời

gian

ôn,

kiểm

tra

hết

môn



thi:

300

giờ;

(Trong

đó

thi

tốt

nghiệp: 120

giờ)

2.

Phân

bổ

thời

gian

thực

học

tối

thiểu

-

Thời

gian

học

các

môn

chung

bắt

buộc:

450

giờ;

-

Thời

gian

học

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề:

3300

giờ;

+

Thời

gian

học

bắt

buộc:

2760

giờ;

Thời

gian

học

tự

chọn:

540

giờ;

+

Thời

gian

học



thuyết:

865

giờ;

Thời

gian

học

thực

hành:

2435

giờ;

III.

DANH

MỤC

MÔN

HỌC,



ĐUN

ĐÀO

TẠO

NGHỀ

BẮT

BUỘC; THỜI

GIAN



PHÂN

BỔ

THỜI

GIAN

Thời

gian

của

đào

tạo

(giờ)

Trong

đó

Mã MH,


Tên

môn

học,



đun

Tổng
số


thuyết

Thực
hành

Kiểm
tra

I

Các

môn

học

chung

450

220

200

30

MH

01

Chính

trị

90

60

24

6

MH

02

Pháp

luật

30

21

7

1

MH

03

Giáo

dục

thể

chất

60

4

52

4

MH

04

Giáo

dục

quốc

phòng

-

An

ninh

75

58

13

4

MH

05

Tin

học

75

17

54

4

MH

06

Ngoại

ngữ

120

60

50

10

II

Các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề bắt

buộc

2385

600

1698

87

II.1

Các

môn

học,



đun

kỹ

thuật



sở

660

230

399

31



07

Tin

học

văn

phòng

120

30

81

9



08

Internet

60

20

37

3

MH

09

Lập

trình

căn

bản

150

45

99

6

MH

10

Anh

văn

chuyên

ngành

60

45

12

3

MH

11



sở

dữ

liệu

135

45

86

4

MH

12

Cấu

trúc

dữ

liệu



giải

thuật

135

45

84

6

II.2

Các

môn

học,



đun

chuyên

môn nghề

1725

370

1299

56



13

Lập

trình

Web

căn

bản

150

45

99

6



14

Thiết

kế



xử



ảnh

Web (Photoshop)

120

30

84

6



15

Mạng

máy

tính

120

30

84

6



16

Thiết

kế

Layout

Web

(Photoshop)

120

30

84

6



17

Tổ

chức



thiết

kế

Website
(Dreamweaver)

120

30

84

6



18

PHP

&

MySQL

150

45

99

6

MH

19

Phân

tích



thiết

kế

hệ

thống

thông tin

120

40

6

4



20

Đồ

án

thiết

kế

Web

60

0

60

0



21

Quản

trị

WebServer



MailServer

120

30

84

6



22

Lập

trình

ứng

dụng

quản



trên Web

(ASP.NET)

150

45

99

6

MH

23

Quản



dự

án

Công

nghệ

thông

tin

135

45

86

4



24

Thực

tập

tốt

nghiệp

360

0

360

0


Tổng

cộng:

2835

900

1824

111

IV.

CHƯƠNG

TRÌNH

MÔN

HỌC,



ĐUN

ĐÀO

TẠO

BẮT

BUỘC

(Nội

dung

chi

tiết



phụ

lục

kèm

theo)

V. HƯỚNG

DẪN

SỬ

DỤNG

CHƯƠNG

TRÌNH

KHUNG

TRÌNH

ĐỘ

CAO ĐẲNG

NGHỀ

ĐỂ

XÂY

DỰNG

CHƯƠNG

TRÌNH

ĐÀO

TẠO

NGHỀ

1.

Hướng

dẫn

xác

định

danh

mục

các

môn

học,



đun

đào

tạo

tự

chọn;

thời gian,

phân

bố

thời

gian



chương

trình

cho

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề tự

chọn

Tùy

theo

nhu

cầu

của

địa

phương

hoặc

môi

trường

lao

động,

căn

cứ

vào tình

hình

trang

thiết

bị

cụ

thể

của

từng

trường/



sở

dạy

nghề

sẽ

xác

định được

danh

mục

cụ

thể

các

môn

học,



đun

tự

chọn.



thể

tham

khảo

trong số

các

môn

học,



đun

gợi

ý

sau:

1.1. Danh

mục



phân

bổ

thời

gian

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

tự

chọn:

Thời

gian

của

đào

tạo

(giờ)

Trong

đó

Mã MH,


Tên

môn

học,



đun

tự

chọn

Tổng
số


thuyết

Thực
hành

Kiểm
tra



25

Công

cụ

thiết

kế



vẽ

đồ

họa (Corel

Draw)

120

30

84

6



26

Thiết

kế

đa

truyền

thông

(Flash)

120

30

84

6



27

Quản

trị

mạng

120

30

84

6



28

Hệ

quản

trị



sở

dữ

liệu

(SQL server)

120

30

84

6



29

Công

nghệ

Java

90

30

54

6

MH

30

Công

nghệ

thương

mại

điện

tử

90

30

56

4



31

Lập

trình

Web

nâng

cao

(XML)

135

45

84

6

MH

32

Phân

tích

&

thiết

kế

hướng

đối tượng

120

40

71

9


Tổng

cộng:

915

265

601

49

(Nội

dung

chi

tiết



phụ

lục

kèm

theo)

1.2.

Hướng

dẫn

xây

dựng

chương

trình

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

tự chọn

-

Môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

tự

chọn

nhằm

mục

đích

đáp

ứng

nhu

cầu đào

tạo

những

kiến

thức,

kỹ

năng

cần

thiết

mang

tính

đặc

thù

riêng

trong

từng môi

trường

lao

động

cụ

thể

hoặc

tính

đặc

thù

của

vùng,

miền

của

địa

phương cần

có;

Thời

gian

học

tự

chọn:

540

giờ;

-

Ngoài

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

bắt

buộc

nêu

trong

mục

3,

các Trường/



sở

dạy

nghề

tự

xây

dựng

hoặc

lựa

chọn

một

số

môn

học,



đun đào

tạo

nghề

tự

chọn

được

đề

nghị

trong

chương

trình

khung

này

(mang

tính tham

khảo)

để

áp

dụng

cho

Trường/



sở

của

mình;

-

Việc

xác

định

các

môn

học,



đun

tự

chọn

dựa

vào

các

tiêu

chí



bản như:

+

Đảm

bảo

mục

tiêu

đào

tạo

chung

của

nghề;

+

Đáp

ứng

được

nhu

cầu

cần

thiết

của

địa

phương

hoặc

của

từng

môi trường

lao

động

cụ

thể;

+

Đảm

bảo

thời

gian

đào

tạo

theo

qui

định;

+

Đảm

bảo

tỉ

lệ

thời

gian

(lý

thuyết,

thực

hành)

theo

qui

định:

Thời

gian

đào

tạo

các

môn

học,



đun

tự

chọn

chiếm

khoảng

(20

- 30)%

tổng

thời

gian

học

tập

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề.

Trong

đó thực

hành

chiếm

từ

(65

-

85)%



kiến

thức



thuyết

khoảng

(15

-

35)%;

Theo

chương

trình

khung

đã

xây

dựng;

Thời

gian

đào

tạo

các

môn

học, mô

đun

tự

chọn

không

vượt

quá

760

giờ

(trong

đó



thuyết

không

quá

240 giờ).

-

Thời

gian,

nội

dung

của

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

tự

chọn

do Trường/



sở

dạy

nghề

tự

xây

dựng

hoặc



thể

tham

khảo,

điều

chỉnh

từ các

môn

học,



đun

đề

nghị

trong

chương

trình

khung

này,

trên



sở

đảm bảo

mục

tiêu

đào

tạo



yêu

cầu

đặc

thù

của

ngành

nghề

hoặc

vùng

miền;

-

Nếu

Trường/



sở

dạy

nghề

chọn

trong

số

các

môn

học,



đun

đào

tạo nghề

tự

chọn

đề

nghị

trong

chương

trình

khung

này

thì

tiến

hành

xây

dựng

đề cương

chi

tiết

từng

bài

học

cho

từng

chương

cụ

thể.

Sau

đó

tiến

hành

thẩm định



ban

hành

chương

trình

chi

tiết

các

môn

học,



đun

đào

tạo

nghề

tự chọn

cho

Trường/



sở

của

mình;

-

Về

thời

gian

đào

tạo

các

môn

học,



đun

tự

chọn,

các

Trường/



sở dạy

nghề

tự

bố

trí,

cân

đối

vào

các

học

kỳ

cho

phù

hợp

tiến

độ



tính

chất môn

học,



đun

(có

thể

bố

trí

từ

học

kỳ

III

trở

đi,

tuỳ

tính

chất

từng

môn học,



đun);

-

Về

thời

lượng

chi

tiết

của

từng

bài

học

trong

các

môn

học,



đun

tự chọn,

các

Trường/



sở

dạy

nghề



thể

tự

cân

đối,

thay

đổi

sao

cho

phù

hợp với

nội

dung

yêu

cầu.

2.Hướng

dẫn

thi

tốt

nghiệp:

Số
TT

Môn

thi

Hình

thức

thi

Thời

gian

thi

1

Chính

trị

Viết, vấn

đáp, trắc

nghiệm

Không quá 120 phút

Kiến

thức,

kỹ

năng

nghề

-



thuyết

nghề

Viết, vấn

đáp, trắc

nghiệm

Không quá 180 phút

-

Thực

hành

nghề

Bài

thi

thực

hành

Không

quá

24h

2

-



đun

tốt

nghiệp

(tích

hợp lý

Bài

thi



thuyết và

Không

quá

24h

thuyết

với

thực

hành)

thực

hành

3.

Hướng

dẫn

xác

định

thời

gian



nội

dung

cho

các

hoạt

động

giáo

dục ngoại

khóa

(được

bố

trí

ngoài

thời

gian

đào

tạo)

nhằm

đạt

được

mục

tiêu giáo

dục

toàn

diện:

-

Nhằm

mục

đích

giáo

dục

toàn

diện,

để

sinh

viên



được

nhận

thức

đầy đủ

về

nghề

nghiệp

đang

theo

học,

Trường/Cơ

sở

dạy

nghề



thể

bố

trí

tham quan,

học

tập



ngoại

tại

một

số



nghiệp

hay



sở

sản

xuất

kinh

doanh

phù hợp

với

nghề

đào

tạo;

-

Thời

gian

cho

hoạt

động

ngoại

khóa

được

bố

trí

ngoài

thời

gian

đào

tạo chính

khóa

vào

thời

điểm

thích

hợp.

4.

Các

chú

ý

khác:

Nếu

sử

dụng

chương

trình

khung

này

để

giảng

dạy

cho

đối

tượng

tuyển sinh

học

liên

thông

từ

Trung

cấp

nghề

lên

Cao

đẳng

nghề,

thì

cần

chỉnh

lại

kế hoạch

tổng

thể

(2

học

kỳ);

học

bổ

sung

những

kiến

thức,

kỹ

năng

chưa

học

ở bậc

Trung

cấp

nghề



không

bố

trí

Thực

tập

tốt

nghiệp

(vì

người

học

đã

thực tập



giai

đoạn

Trung

cấp

nghề).

Nội

dung

thi

tốt

nghiệp

cho

đối

tượng

này chỉ

cần

kiểm

tra

các

kiến

thức



kỹ

năng

nâng

cao



giai

đoạn

đào

tạo

trình
độ

Cao

đẳng

nghề./.

PHỤ LỤC 2:
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH
ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “THIẾT KẾ ĐỒ HỌA”
(Ban hành kèm theo Thông tư số:20/2009/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội)
PHỤ LỤC 2A:
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
Tên nghề: Thiết kế đồ họa
Mã nghề: 40480208
Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;
(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo
dục và đào tạo);
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 32
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Chương trình thiết kế đồ họa trình độ Trung cấp nghề nhằm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật
làm việc trong lĩnh vực Thiết kế đồ họa. Hoàn thành chương trình đào tạo người học có khả
năng:
- Làm các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin như: bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các sự
cố hỏng hóc thông thường của máy tính và mạng máy tính;
- Làm các dịch vụ liên quan đế
n kỹ thuật đồ họa như: tạo các vẽ kỹ thuật, tạo và chế bản các
mẫu quảng cáo, mẫu bìa sách, báo, tờ rơi, pano áp phích, biểu tượng logo, thiết kế banner cho
các trang Web;
- Làm các dịch vụ liên quan đến công nghệ multimedia như chụp ảnh, sửa ảnh, xử lý âm thanh,
quay video, dựng các sản phẩm video.
1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Trang bị các kiến thức căn bả
n về công nghệ thông tin;
+ Trang bị các kiến thức cơ sở về đồ họa và đồ họa trên vi tính;
+ Bồi dưỡng các kiến thức cơ sở về Mỹ thuật, Thẩm mỹ, Vẽ kỹ thuật;
+ Trang bị các kiến thức cơ bản về dữ liệu multimedia và công nghệ multimedia như xử ảnh, xử
lý âm thanh, video, animation;
+ Trang bị các kiến thức cơ bản về chế bản điện tử.
- Kỹ năng:
+ Lắp ráp, kết nối, sử dụng hệ thống máy tính và các thiế
t bị ngoại vi;
+ Cài đặt và sử dụng được các phần mềm dùng trong thiết kế đồ họa như: Photoshop,
Coreldraw, Illustrator, Adobe indesign, 3D max, Dreamweaver, Aucocad, Flash, Quark;
+ Giao tiếp, tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng, hình thành sản
phẩm theo yêu cầu của khách hàng;
+ Có khả năng khai thác Internet, tra cứu tài liệu tiếng Việt hoặc tiếng Anh phục vụ cho yêu cầu
công việc;
+ Biết chọn phần mềm, phương tiện, chất liệu phù hợp để
tạo ra sản phẩm;
+ Có thể thiết kế, hoàn thiện được các sản phẩm đồ họa như áp phich quảng cáo nhãn mác
hàng hóa, tạo các khuôn mẫu cho sách, báo;
+ Có khả năng tạo các phim hoạt hình 2D; quay camera, chụp ảnh, xử lí các ảnh tĩnh, ảnh
động; phục chế được các ảnh với độ phức tạp vừa phải;
+ Thiết kế banner cho các trang Web;
+ Có khả năng làm việc độc lập, tự tạo ra việc làm theo yêu cầ
u thị trường;
+ Có khả năng tự nâng cao trình độ chuyên môn, hoặc học ở cấp có trình độ cao hơn.
2. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+ Được trang bị các kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, lịch
sử cách mạng Việt Nam, đường lối xây dựng và phát triển đất nước;
+ Các kiến thức căn bản v
ề Hiến pháp và Pháp luật Việt Nam;
+ Tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, định hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
+ Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và
lợi ích của đất nước;
+ Yêu nghề, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp;
+ Có nếp sống lành mạnh, có ý thức tổ chứ
c kỷ luật và tác phong công nghiệp, chịu trách nhiệm
cá nhân đối với nhiệm vụ được giao;
+ Tiếp thu các tinh hoa văn hóa của thế giới, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt
Nam trong các sản phẩm thiết kế đồ họa;
+ Có ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất.
- Thể chất, quốc phòng:
+ Có đủ sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng ph
ục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc;
+ Trang bị một số phương pháp luyện tập và thực hiện được các kỹ năng cơ bản ở một số môn
thể dục thể thao như: Thể dục, Điền kinh, Bóng chuyền;
+ Có kiến thức cơ bản về đường lối quốc phòng toàn dân của Đảng và nhà nước;
+ Có kiến thức và kỹ n
ăng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sỹ, vận dụng
được trong công tác bảo vệ trật tự trị an;
+ Có ý thức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự
bảo vệ Tổ quốc.
3. Cơ hội việc làm:
Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại:
+ Các cơ quan, công ty chuyên thiết kế quảng cáo, thiết kế thời trang, in ấn sản phẩm;
+ Các nhà xuất bản sách báo, tạp chí;
+ Các Studio ảnh nghệ thuật;
+ Các hãng phim hoạt hình;
+ Các bộ phận thiết kế đồ họa, thiết kế Web, Website tại các công ty, đơn vị;
+ Các cơ quan, công ty liên quan đến việc sử dụng, khai thác công nghệ đa phương tiệ
n.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 02 năm
- Thời gian học tập: 90 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi thi tốt nghiệp: 381 giờ
(Trong đó thi tốt nghiệp: 210 giờ)
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ
- Th
ời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ
+ Thời gian học bắt buộc: 2100 giờ; Thời gian học tự chọn: 450 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 606 giờ; Thời gian học thực hành: 1734 giờ
3. Thời gian học văn hoá Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ
sở: 1200 giờ
(Danh mục các môn văn hoá Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn h
ọc theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên
nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm đảm bảo người học có
thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả).
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ
THỜI GIAN
Thời

gian

của

đào

tạo

(giờ)

Trong

đó

Mã MH,


Tên

môn

học,



đun

Tổng
số


thuyết

Thực
hành

Kiểm
tra

I Các môn học chung 210 106 87 17
MH 01 Chính trị 30 22 6 2
MH 02 Pháp luật 15 10 4 1
MH 03 Giáo dục thể chất 30 3 24 3
MH 04 Giáo dục quốc phòng-An ninh 45 28 13 4
MH 05 Tin học 30 13 15 2
MH 06 Anh văn 60 30 25 5
II Các môn học mô đun đào tạo nghề bắt
buộc
1890 504 1265 121
II.1 Các môn học mô đun kỹ thuật cơ sở 465 147 286 32
MH 07 Anh văn chuyên ngành 90 42 42 6
MH 08 Nhập môn vẽ kỹ thuật 75 28 42 5
MH 09 Kiến trúc máy tính 60 14 42 4
MH 10 Mạng máy tính và Internet 60 14 42 4
MH 11 Tạo các bản vẽ kỹ thuật 60 18 38 4
MĐ 12 Thiết bị ngoại vi số 90 18 66 6
MH 13 An toàn và vệ sinh công nghiệp 30 13 14 3
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 1425 357 979 89
MH 14 Tổ chức sản xuất 60 28 28 4
MH 15 Thiết bị ngoại vi đồ họa 45 14 28 3
MH 16 Cơ sở kỹ thuật đồ họa 90 28 56 6
MH 17 Mỹ thuật cơ bản 90 28 56 6
MH 18 Đồ họa 2D 120 24 86 10
MH 19 Công nghệ Multimedia 75 28 42 5
MH 20 Kỹ thuật quay camera và chụp ảnh 75 12 58 5
MĐ 21 Xử lý ảnh cơ bản 120 24 86 10
MĐ 22 Nhập môn chế bản điện tử 120 24 86 10
MĐ 23 Chế bản sách báo 60 18 38 4
MĐ 24 Chế bản các mẫu đặc thù 60 18 38 4
MĐ 25 Thiết kế các mẫu quảng cáo 90 28 56 6
MĐ 26 Đồ họa 3D 90 28 56 6
MĐ 27 Thiết kế các trang Web 120 35 75 10
MĐ 28 Bài tập tốt nghiệp 210 20 190
Tổng cộng 2100 625 1340 135
IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân
bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.
- Môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến
thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng ngành cụ thể hoặ
c tính đặc thù của
vùng miền của từng địa phương;
- Ngoài các môn học/mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Trường/Cơ sở dạy
nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn được đề nghị
trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Trường/Cơ sở của mình;
- Việc xác định các môn họ
c/mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau:
+ Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề;
+ Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng ngành, từng địa phương hoặc của từng doanh
nghiệp cụ thể;

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét