Báo cáo thực tập nghiệp vụ
lao động làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với các hoạt động
của Doanh nghiệp.
1.2 Chức năng của tiền lơng
Tiền lơng có 3 chức năng chủ yếu
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Chúng ta biết rằng quá trình tái sản xuất sức lao động đợc thực hiện bởi việc
trả công cho ngơì lao động thông qua lơng. Bản chất của sức lao động là sản phẩm
lịch sử luôn đợc hoàn thiện, nâng cao nhờ thờng xuyên đợc khôi phục và phát triển.
Còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có một tiền lơng sinh hoạt nhất định
để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dỡng, giáo dục thế hệ
sau ) tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ và hoàn thành kỹ năng lao động.
+ Chức năng là công cụ quản lý của Doanh nghiệp
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị đó là lợi nhuận cao nhất. Để đạt đợc
mục tiêu đó họ phải kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách nghệ thuật các yếu tố
trong sản xuất kinh doanh, ngời sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi
và quan sát ngời lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình thông qua việc
trả lơng cho họ, phải đảm bảo chi phí tiền lơng mà mình bỏ ra đem lại kết quả và
hiệu quả cao. Qua đó, ngời sử dụng lao động sẽ quản lý một cách chặt chẽ về số l-
ợng và chất lợng lao động của mình để trả công xứng đáng cho ngời lao động.
+ Chức năng kích thích sức lao động
Với một mức lơng thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng
năng suất lao động. Khi đợc trả công xứng đáng ngời lao động sẽ say mê, tích cực
làm việc, họ sẽ gắn chặt trách nhiệm của mình với lợi ích của Doanh nghiệp.
Do vậy tiền lơng là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thích ngời lao
động làm việc thực sự có hiệu quả cao.
2.Các hình thức trả lơng trong Doanh nghiệp
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình
độ quản lý của từng Doanh nghiệp mà việc tính và trả lơng cho ngơì lao động có thể
đợc thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên, trên thực tế thờng áp dụng
3 hình thức:
Bùi Thị Thanh Hồng Lớp: K11 - KT2
5
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
+Tiền lơng theo thời gian
+Tiền lơng theo sản phẩm
+Tiền lơng khoán
2.1 Tiền lơng theo thời gian
Hình thức này thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh: tổ chức
lao động, thống kê, tài vụ Việc trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian lao
động thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật, chuyên
môn của ngời lao động. Tùy theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề,
nghiệp vụ có thể có một thang lơng riêng. Trong mỗi thang lơng lại tuỳ theo trình độ
nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia thành nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng lại có
một mức tiền lơng nhất định. Tiền lơng theo thời gian có thể chia theo các loại sau:
-Trả lơng theo tháng (lơng tháng): Số tiền lơng trả trong tháng đợc tính bằng mức l-
ơng theo thang bảng lơng do Nhà nớc quy định + tiền phụ cấp (nếu có).
Tiền phụ cấp ở đây có thể là: Phụ cấp chức năng, phụ cấp ngành nghề, phụ cấp độc
hại
-Mức lơng một ngày (ngày công): Theo quy định số 188-1999 QĐTTCP ng y
17/9/1999 của Thủ tớng Chính phủ quy định tuần làm việc 40 giờ, ngày công làm
việc trong tháng đợc quy định trung bình là 22 ngày công.
Mức lơng 1 ngày =
22
tháng trongtrả i phảngơlư số
tháng trongtrả
i phảngơlư tiền Số
= số ngày làm việc x mức lơng một ngày
Lơng ngày thờng đợc áp dụng để tính lơng trong những ngày hội họp, học tập,
ngày làm nhiệm vụ khác nhau hoặc để trả lơng cho ngời lao động làm theo hợp
đồng.
-Mức lơng một giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc, đợc xác định bằng cách
lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ chuẩn theo quy định của luật lao động (không quá
8 giờ một ngày).
Mức lơng1 giờ (lơng giờ) =
8
ngày 1 ngơlư mức
Bùi Thị Thanh Hồng Lớp: K11 - KT2
6
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
tháng trongtrả
i phảngơlư tiền Số
=
tháng trong
việc làm giờ số
x mức lơng 1 giờ
Mức lơng 1 giờ còn đợc sử dụng để tính ra đơn giá tiền lơng cho 1 sản phẩm.
Mức lơng1 sản phẩm =
phẩmnsả số
giờ 1 ngơlư mức
-Mức lơng 1 tuần: Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng nhân với 12 tháng chia cho 52 tuần.
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang tính bình
quân, cha thực sự gắn với quá trình sản xuất), để khắc phục phần nào hạn chế đó trả
lơng theo thời gian có thể kết hợp với chế độ tiền thởng để khuyến khích ngời lao
động hăng hái làm việc.
Khi đó:
ộngđ lao người cho
trả i phảngơlư Tiền
=
gian thời theo
ngơlư tiền
+ tiền thởng
2.2 Tiền lơng theo sản phẩm
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợng và chất lợng công
việc đã hoàn thành. Hình thức này đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối
theo lao động, gắn chặt số lợng lao động với chất lợng lao động, động viên và
khuyến khích ngời lao động nhiệt tình, say mê làm việc, tạo ra nhiều sản phẩm cho
xã hội. Tiền lơng theo sản phẩm phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng của một sản phẩm,
công đoạn chế biến sản phẩm và số lợng sản phẩm công việc mà ngời lao động hoàn
thành đủ tiêu chuẩn quy định. Để thực hiện tính lơng theo sản phẩm cần phải có các
điều kiện sau:
- Xây dựng đợc đơn giá tiền lơng
- Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định đợc chính xác kết quả của từng
ngời hoặc từng nhóm lao động (càng chi tiết càng tốt)
- Doanh nghiệp phải tổ chức, bố trí đầy đủ công việc cho ngời lao động
- Phải có hệ thống kiểm tra chất lợng chặt chẽ
Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau:
+Tiền lơng trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Theo hình thức này, tiền lơng
phải trả cho ngời lao động còn đợc tính:
Bùi Thị Thanh Hồng Lớp: K11 - KT2
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
tháng trongtrả
i phảngơlư tiền Số
=
thành hoàn phẩm
nsả lượng số
x
phẩmnsả 1 cho
ngơlư tiền giá nơđ
Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp, sản xuất hàng loạt và đã đánh
giá đúng kết quả lao động.
+Tiền lơng trả theo sản phẩm gián tiếp: Thờng áp dụng để trả lơng cho công nhân
phụ phục vụ cho công nhân chính và cùng sản xuất ra sản phẩm.
Cách tính nh sau:
Tiền lơng = i% x tiền lơng của ngời lao động sản xuất trực tiếp
Trong đó: i% là tỷ lệ tiền lơng của công nhân phụ với tiền lơng của công nhân sản
xuất trực tiếp.
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng, có phạt: Là tiền lơng trả theo sản phẩm có
gắn với chế độ tiền thởng trong sản xuất nh: thởng tiết kiệm vật t, thởng nâng cao
chất lợng sản phẩm, thởng giảm tỷ lệ hàng hỏng, hao phí vật t, không đảm bảo ngày
công quy định, không hoàn thành kế hoạch đợc giao.
Cách tính nh sau:
Tiền lơng = + tiền thởng tiền phạt
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến: Cách tính lơng theo hình thức này gồm 2
phần:
Phần thứ1: Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động tính ra tiền lơng
phải trả theo sản phẩm trong định mức.
Phần thứ 2: Căn cứ vào mức độ vợt định mức để tính tiền lơng phải trả theo tỷ
lệ luỹ tiến, tỷ lệ hoàn thành vợt định mức càng cao thì suất luỹ tiến càng nhiều.
Hình thức này khuyến khích ngời lao động tăng năng suất lao động và cờng độ
lao động đến mức tối đa. Do vậy, hình thức này thờng áp dụng để trả lơng cho ngời
làm việc trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi Doanh nghiệp phải hoàn thành gấp
một đơn đặt hàng.
2.3 Tiền lơng khoán
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và chất lợng công việc
mà họ hoàn thành. Hình thức này áp dụng cho những công việc nếu giao cho từng
Bùi Thị Thanh Hồng Lớp: K11 - KT2
Tiền lơng theo sản phẩm
trực tiếp (gián tiếp)
8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi, phải giao tất cả khối lợng công việc cho cả
nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định.
-Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Là hình thức trả lơng theo sản
phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến
công việc cuối cùng. Hình thức này áp dụng cho những Doanh nghiệp mà quá trình
sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời lao động quan
tâm đến chất lợng sản phẩm
-Trả lơng khoán quỹ lơng: Theo hình thức này Doanh nghiệp tính toán và giao
khoán quỹ lơng cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch
công tác hay không hoàn thành kế hoạch.
-Trả lơng khoán thu nhập: Tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp mà hình thành quỹ lơng để phân chia cho ngời lao động. Khi tiền lơng không
thể hạch toán riêng cho từng lao động thì phải trả lơng cho cả tập thể đó, sau đó mới
chia cho từng ngời. Tiền công có thể chia dựa vào các yếu tố sau:
+Dựa vào cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc (phơng pháp này đợc áp dụng khi
cấp bậc công việc đợc giao phù hợp với cấp bậc kỹ thuật).
+Dựa vào cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc kết hợp với bình cộng điểm (áp
dụng khi công việc đợc giao không phù hợp với cấp bậc kỹ thuật).
+Dựa trên cơ sở số điểm để tính mức lơng tơng ứng (áp dụng khi không thực hiện
việc trả lơng theo sản phẩm vì khối lợng công việc hoàn thành thờng không phụ
thuộc vào chất lợng tay nghề mà phụ thuộc vào sức khoẻ và thái độ lao động của
từng ngời. Khi áp dụng hình thức này, tiền lơng thực tế của ngời lao động chỉ xác
định khi kết thúc kỳ hạch toán. Vì vậy, việc trả lơng cho ngời lao động thực chất là
tạm phân phối thu nhập.
2.4 Một số chế độ khác khi tính lơng
*Chế độ thởng: Ngoài chế độ tiền lơng các Doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng
chế độ tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong sản xuất kinh doanh.
Tiền thởng thực chất là khoản tiền lơng bổ xung nhằm quán triệt đầy đủ
nguyên tắc phân phối theo lao động. Trong cơ cấu thu nhập của ngời lao động thì
Bùi Thị Thanh Hồng Lớp: K11 - KT2
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
tiền lơng có tính ổn định, thờng xuyên còn tiền thởng chỉ là phần thu nhập thêm và
phụ thuộc vào các chỉ tiêu thởng, phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc thực hiện chế độ thởng:
-Đối tợng xét thởng:
+Lao động có thời gian làm việc tại Doanh nghiệp từ 1 năm trở lên.
+Có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
-Mức thởng: Mức thởng của 1 năm không thấp hơn 1 tháng lơng theo nguyên tắc
sau:
+Căn cứ vào kết quả đóng góp của ngời lao động đối với Doanh nghiệp thể hiện qua
năng suất, chất lợng công việc
+Căn cứ vào thời gian làm việc tại Doanh nghiệp, ngời có thời gian làm việc nhiều
sẽ đợc hởng nhiều.
+Chấp hành nội quy kỷ luật của Doanh nghiệp
-Các loại tiền thởng: Tiền thởng bao gồm tiền thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng)
và tiền thởng trong sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng
tiết kiệm vật t, thởng phát minh sáng kiến )
+Tiền thởng trong sản xuất kinh doanh: Đây thực chất là một phần của quỹ lơng
đợc trích ra để trả cho ngời lao động dới hình thức tiền thởng theo một tiêu chí nhất
định.
. Tiền thởng về chất lợng sản phẩm: Khoản tiền này đợc tính trên cơ sở tỷ lệ quy
định chung (không quá 40%) và phần chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao so với
sản phẩm có phẩm cấp thấp.
. Tiền thởng về tiết kiệm vật t: Là khoản tiền thởng tính trên cơ sở giá trị tiết kiệm đ-
ợc so với định mức và tỷ lệ quy định không quá 40%.
+Tiền thởng thi đua: Loại tiền thởng này đợc lấy ra từ quỹ tiền thởng của Doanh
nghiệp, quỹ tiền thởng trích từ lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế lợi tức, thanh toán
các khoản tiền phạt, công nợ
Để tiền thởng trở thành công cụ khuyến khích vật chất phải kết hợp chặt chẽ các
hình thức và các chế độ thởng. Đồng thời trớc khi chi trả phải xác định rõ quỹ tiền
thởng hiện có của Doanh nghiệp .
Bùi Thị Thanh Hồng Lớp: K11 - KT2
10
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
*Chế độ phụ cấp:
Theo điều 4 thông t liên bộ số20/LB-TT ngày2/6/1993 của liên bộ Liên đoàn Thơng
binh xã hội - Tài chính có 7 loại phụ cấp sau:
-Phụ cấp làm đêm: Nếu ngời lao động làm việc vào ban đêm (22
h
- 6
h
sáng) thì
ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm ngời lao động còn đợc hởng phụ cấp làm
đêm.
việc) công cấp phụ
cả kể( tháng vụ chức
hoặc bậc cấp ngơlư tiền
x
40%
hoặc
30%
x
mêđ
làm
giờ số
Phụ cấp làm đêm =
số giờ tiêu chuẩn quy hoạch trong tháng
Trong đó:
30% là đối với công việc không thờng xuyên về ban đêm, 40% đối với những công
việc thờng xuyên làm theo ca hoặc chuyên làm việc ban đêm.
-Phụ cấp lu động: Nhằm bù đắp cho những ngời làm một hoặc một số nghề hoặc
công việc phải thờng xuyên thay đổi nơi ở và nơi làm việc, điều kiện sinh hoạt
không ổn định và khó khăn. Loại phụ cấp này chỉ áp dụng với nghề và công việc mà
tính chất lu động cha xác định trong mức lơng. Nghề hoặc công việc lu động nhiều,
phạm vi lu động rộng, địa hình phức tạp và khó khăn thì đợc hởng phụ cấp cao, loại
phụ cấp này đợc trả theo số ngày thực tế lao động và đợc tính cùng kỳ với trả lơng.
Trong Doanh nghiệp phụ cấp lu động đợc tính vào đơn giá tiền lơng và hạch toán
vào giá thành hoặc chi phí lu động.
-Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những ngời vừa trực tiếp sản xuất hoặc
làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiêm nghiệm công tác quản lý không
thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những ngời làm những công việc đòi hỏi
trách nhiệm cao cha đợc xác định trong mức lơng, phụ cấp trách nhiệm đợc tính trả
cùng kỳ lơng hàng tháng. Đối với Doanh nghiệp, loại phụ cấp này đợc tính vào đơn
giá tiền lơng và hạch toán vào chi phí giá thành hoặc chi phí lu động.
Bùi Thị Thanh Hồng Lớp: K11 - KT2
11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
-Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ở những vùng
kinh tế mới và các hải đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do
cha có cơ sở hạ tầng ảnh hởng đến đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động.
Cách tính:
Phụ cấp thu hút =
việc) công cấp cả phụ (kể
việc công bậc cấp ngơưl
x % phụ cấp đợc hởng
% phụ cấp đợc hởng có các mức: 20%, 30%, 50%, 70% tính trên lơng cấp bậc,
chức vụ, lơng chuyên môn nghiệp vụ. Thời gian hởng phụ cấp từ 3- 5 năm tuỳ thuộc
vào điều kiện sinh hoạt khó khăn, dài hoặc ngắn của từng vùng kinh tế mới, cơ sở
kinh tế và đảo xa đất liền.
-Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt cao hơn chỉ số
giá sinh hoạt bình quân chung của cả nớc là 19% trở lên.
-Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với những nơi xa xôi, hẻo lánh gặp nhiều điều kiện
khó khăn.
-Phụ cấp độc hại: áp dụng cho những Doanh nghiệp có điều kiện độc hại hoặc
nguy hiểm cha xác định trong mức lơng.
3. Quỹ lơng và các khoản trích theo lơng
3.1 Quỹ lơng
Quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại
lao động mà Doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong và ngoài danh
sách.
- Quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp bao gồm những khoản sau:
+Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
+Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy
định.
+Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân
khách quan, trong thời gian điều động công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ quy định,
thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
Bùi Thị Thanh Hồng Lớp: K11 - KT2
12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
+Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra, trong tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền trợ cấp bảo
hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
- Về phơng diện hạch toán, tiền lơng trong Doanh nghiệp sản xuất chia làm 2 loại
+Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm nhiệm vụ
chính đã quy định cho họ bao gồm: lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp thờng xuyên và
tiền thởng trong hoạt động sản xuất.
+Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian không làm việc
chính nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy định nh tiền lơng trong thời gian
nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, thời gian ngừng sản xuất
Quản lý chi tiêu quỹ lơng phải trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu hợp lý tiết kiệm tiền lơng vừa đảm
bảo hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
3.2 Các khoản trích theo lơng
3.2.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm
niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành,
tỷ lệ trích Bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó:
+15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh
+5% do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng
Theo công ớc 102 về Bảo hiểm xã hội của tổ chức lao động quốc tế, Bảo hiểm xã
hội bao gồm:
- Chăm sóc y tế
- Trợ cấp ốm đau
- Trợ cấp thất nghiệp
- Trợ cấp tuổi già
-Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
-Trợ cấp gia đình
-Trợ cấp thai sản, tàn tật, mất ngời nuôi dỡng
Bùi Thị Thanh Hồng Lớp: K11 - KT2
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Hiện nay ở Việt Nam Bảo hiểm xã hội đang thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Trợ cấp ốm đau
- Trợ cấp thai sản
- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tàn tật.
Trong các Doanh nghiệp đi đôi với quỹ tiền lơng là quỹ Bảo hiểm xã hội. Quỹ này
dùng để đài thọ cho công nhân viên có đóng góp vào quỹ trong các trờng hợp:
- Ngời lao động mất khả năng lao động: Hu trí, trợ cấp thôi việc, tử tuất.
- Ngời lao động mất khả năng lao động tạm thời: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp .
Quỹ Bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm thống nhất quản lý. Khi các Doanh
nghiệp trích đợc Bảo hiểm xã hội thì phải nộp hết cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Sau
khi nộp, đợc cơ quan bảo hiểm ứng trớc 3% để chi tiêu Bảo hiểm xã hội trong
Doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi tiêu Bảo hiểm xã hội, lập báo cáo gửi
cơ quan bảo hiểm cấp trên duyệt.
3.2.2 Quỹ Bảo hiểm y tế
Mục đích của Bảo hiểm y tế là tập hợp một mạng lới bảo vệ sức khoẻ cho toàn
cộng đồng bất kể địa vị xã hội, mức thu nhập cao hay thấp. Quỹ này đợc hình thành
bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của công nhân viên chức
thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 3% trong đó 2%
tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
3.2.3 Quỹ kinh phí công đoàn
Là quỹ tài trợ cho hoạt động Công đoàn ở các cấp. Quỹ này đợc hình thành do
việc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hàng tháng
theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của công nhân viên trong Doanh nghiệp là
2%. Kinh phí công đoàn cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo cấp độ quy
định. Một phần đợc nộp cho cơ quan cấp trên là 1%, còn lại để chi tiêu cho hoạt
động công đoàn của Doanh nghiệp. Toàn bộ số tiền trích theo quỹ này đợc hạch
toán vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm.
Bùi Thị Thanh Hồng Lớp: K11 - KT2
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét