- Số lợng bao nhiêu ?
- Mẫu mã , kiểu cách , chất lợng nh thế nào?
Và cũng qua đó ngời tiêu dùng biết đợc :
- Ai sẽ đáp ứng đợc nhu cầu của mình ?
- Nhu cầu đợc thoả mãn đến mức nào ?
- Khả năng thanh toán ra sao?
Tất cả những câu trả lời trên chỉ có thể trả lời chính xác trên thị trờng. Sự nhận
thức phiến diện về thị trờng cũng nh sự điều tiết thị trờng theo ý muốn chủ quan
duy ý chí trong quản lý và chỉ đạo kinh tế đều đồng nghĩa với việc đi ngợc lại các
hệ thống quy luật kinh tế vốn có trong thị trờng và hậu quả sẽ làm cho nền kinh tế
khó phát triển.
1.2. Quy luật của thị trờng
Trên thị trờng có nhiều quy luật kinh tế hoạt động đan xen nhau, và có quan hệ
mật thiết với nhau, sau đây là một số quy luật cơ bản :
1.2.1. Quy luật giá trị :
Yêu cầu của quy luật này là sản xuất và trao đổi hang hoá đợc tiến hành phù
hợp với hao phí lao động cần thiết tạo ra hàng hoá. Quy luật giá trị đợc thể hiện
nh quy luật giá cả và giá cả thì luôn biến động xoay quanh giá trị.
Do quy luật giá trị ( biểu hiện thông qua giá cả, làm cho ngời bán hàng hoá
mở rộng hoặc thu hẹp bớt quy mô sản xuất loại hàng hoá mà giá cả thấp hơn giá
trị để dồn vào sản xuất loại hàng hoá nào có giá cả cao hơn giá trị )
1.2.2. Quy luật cung cầu giá cả :
Quy luật cung cầu nêu lên mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng cung ứng
trên thị trờng. Quy luật này quy định cung và cầu luôn luôn có xu thế chuyển động
xích lại với nhau tạo thế cân bằng trên thị trờng.
Cầu là một đại lợng tỷ lệ nghịch với giá, cung là một đại lợng tỷ lệ thuận với
giá. Khi cầu lớn hơn cung thì giá cả cao hơn giá trị và ngợc lại
Cung hàng hoá là số lợng hàng hoá mà ngời sản xuất muốn và có khả năng
sản xuất để bán theo mức giá nhất định. Nh vậy, cung hàng hoá thể hiện mối quan
hệ trực tiếp trên thị trờng của hai biến số : lợng hàng hoá dịch vụ cung ứng và giá
cả trong một thời gian nhất định. Quy luật về cung nói : ngời ta sản xuất nhiều hơn
nếugiá tăng và ít hơn nếu giá giảm.
Cầu hàng hoá là số lợng hàng hoá mà ngời mua muốn và có khả năng mua
theo mức giá nhất định. Giá thị trờng của hàng hoá cần mua càng tăng thì cần phải
từ chối nhiều hơn các sản phẩm khác và ngợc lại Giá cả càng cao thì chi phí cơ hội
càng cao và chi phí cơ hội quyết định khả năng ngời ta có thể mua đợc những gì.
Quy luật về cung cho ta biết ở một mặt bằng giá nhất định có bao nhiêu sản
phẩm sẽ đợc ngời sản xuất đa bán trên thị trờng, quy luật về cầu lại cho biết với
giá nh vậy thì có bao nhiêu sản phẩm sẽ đợc ngời tiêu dùng chấp nhận mua.
1.2.3. Quy luật cạnh tranh :
Các chủ thể tham gia cạnh tranh phải dùng mọi biện pháp để độc chiếm hoặc
chiếm hữu u thế thị trờng về sản phẩm cạnh tranh, nhờ đó thu lợi nhuận kinh tế
cao nhất trong phạm vi cho phép.
Các phơng pháp cơ bản để cạnh tranh là:
Thu nhỏ chi phí lao động cá biệt của doanh nghiệp dới mức chi phí lao
động xã hội trung bình.
Sử dụng tích cực các yếu tố về thị hiếu, tâm lý khách hàng để sớm đa ra
các sản phẩm mà ngời tiêu dùng chấp nhận.
Sử dụng sức ép phi kinh tế để độc chiếm hoặc chiếm u thế trên thị trờng.
1.2.4. Quy luật lu thông tiền tệ :
Quy luật này chỉ ra rằng số lợng (hay khối lợng ) tiền lu thông phải phù hợp
với tổng giá trị hàng hoá lu thông trên thị trờng. Số lợng tiền cho lu thông đợc tính
bằng thơng giữa tổng giá trị hàng hoá lu thông với tốc độ vòng quay của tiền.
Tiền tệ là phơng tiện của trao đổi ( lu thông), là thứ dầu mỡ bôi trơn cho quá
trình trao đổi. Nếu vi phạm quy luật này sẽ dẫn tới ách tắc trong lu thông hoặc lạm
phát, gây khó khăn, dẫn đến mất ổn định nền kinh tế.
Ngoài ra thị trờng còn có các quy luật khác nh quy luật kinh tế, quy luật giá
trị thặng d
1.3. Vai trò của thị trờng
1.3.1. Thị trờng là yếu tố quyết định sự sống còn đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế hàng hoá, mục đích của các nhà sản xuất hàng hoá là sản
xuất ra hàng hoá ra để bán, để thoả mãn nhu cầu của ngời khác. Vì thế các doanh
nghiệp không thể tồn tại một cách đơn lẻ mà mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
đều phải gắn với thị trờng. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra không ngừng theo chu kỳ mua nguyên vật liệu, vật t, thiết bị trên thị tr ờng
đầu vào, tiến hành sản xuất ra sản phẩm, sau đó bán chúng trên thị trờng đầu ra.
Doanh nghiệp chịu sự chi phối của thị trờng hay nói cách khác thị trờng đã tác
động và có ảnh hởng quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Thị trờng càng mở rộng và phát triển thì lợng hàng hoá tiêu thụ
đợc càng nhiều và khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng
cao và ngợc lại. Bởi thế còn thị trờng thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trờng thì
sản xuất kinh doanh bị đình trệ và các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ bị phá sản.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại, có thể khẳng định rằng thị trờng có vai trò
quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.3.2. Thị trờng điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá :
Thị trờng đóng vải trò hớng dẫn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị tr-
ờng. Các nhà sản xuất kinh doanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trờng để quyết
định sản xuất kinh doanh cái gì? Nh thế nào ? và cho ai? Sản xuất kinh doanh đều
phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu đó
chứ không phải xuất phát từ ý kiến chủ quan của mình. Bởi vì ngày nay nền sản
xuất đã phát triển đạt tới trình độ cao, hàng hoá và dịch vụ đợc cung ứng ngày
càng nhiều và tiêu thụ trở nên khó khăn hơn trớc. Do đó, khách hàng với nhu cầu
có khả năng thanh toán của họ, bộ phận chủ yếu trong thị trờng của doanh nghiệp,
sẽ dẫn dắt toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trờng tồn tại một cách khách quan nên từng doang nghiệp chỉ có thể tìm
phơng hớng hoạt động thích ứng với thị trờng. Mỗi doanh nghiệp phải trên cơ sở
nhận biết nhu cầu của thị trờng kết hợp với khả năng của mình để đề ra chiến lợc,
kế hoạch và phơng án kinh doanh hợp lý nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thị
trờng và xã hội.
1.3.3. Thị trờng phản ánh thế và lực của doanh nghiệp :
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thơng trờng đều có một vị thế cạnh tranh
nhất định. Thị phần ( phần thị trờng mà doanh nghiệp chiếm lĩnh đợc ) phản ánh
thế và lực của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Thị trờng mà doanh nghiệp chinh phục đợc càng lớn chứng tỏ khả năng thu
hút khách hàng càng mạnh, số lợng sản phẩm tiêu thụ đợc càng nhiều và do đó mà
vị thế của doanh nghiệp càng cao.
Thị trờng rộng giúp cho việc tiêu thụ thuận lợi hơn dẫn tới doanh thu và lợi
nhuận nhanh hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái đầu t hiện đại hoá sản xuất,
đa dạng hoá sản phẩm, tăng thêm khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trờng. Khi
đó thế và lực của doanh nghiệp cũng đợc củng cố và phát triển.
1.4. Chức năng của thị trờng
1.4.1. Chức năng thực hiện :
Hoạt động mua bán là hoạt động lớn nhất, bao trùm cả thị trờng. Thực hiện
hoạt động này là cơ sở quan trọng có tính chất quyết định đối với việc thực hiện
các quan hệ và hoạt động khác.
Thị trờng thực hiện : hành vi trao đổi hàng hoá ; thực hiện tổng số cung và
cầu trên thị trờng ; thực hiện cân bằng cung cầu từng thứ hàng hoá ; thực hiện giá
trị ( thông qua giá cả ); thực hiện việc trao đổi giá trị Thông qua chức năng của
mình. Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng để hình thành nên cơ cấu sản
phẩm, các quan hệ tỷ lệ về kinh tế trên thị trờng.
1.4.2. Chức năng thừa nhận :
Hàng hoá đợc sản xuất ra, ngời sản xuất phải bán nó. Việc bán hàng đợc thực
hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trờng. Thị trờng thừa nhận chính là
ngời mua chấp nhận thì cũng có nghĩa là về cơ bản quá trình tái sản xuất xã hội
của hàng hoá đã hoàn thành. Bởi vì bản thân việc tiêu dùng sản phẩm và các chi
phí tiêu dùng cũng đã khẳng định trên thị trờng khi hàng hoá đợc bán.
Thị trờng thừa nhận : tổng khối lợng hàng hoá ( tổng giá trị sử dụng ) đa ra
thị trờng ; cơ cấu của cung và cầu, quan hệ cung cầu với từng hàng hoá ; thừa nhận
giá thị sử dụng và giá cả hàng hoá, chuyển giá trị sử dụng và giá trị cá biệt thành
giá trị sử dụng và giá trị xã hội ; thừa nhận các hoạt động mua và bán vv Thị tr -
ờng không phải chỉ thừa nhận thụ động các kết quả của quá trình tái sản xuất , quá
trình mua bán mà thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế trên thị trờng
mà thị trờng còn kiểm tra, kiểm nghiệm quá trình tái sản xuất quá trình mua bán
đó.
1.4.3. Chức năng điều tiết, kích thích :
Nhu cầu thị trờng là mục đích của quá trình sản xuất . Thị trờng là tập hợp
các hoạt động của các quy luật kinh tế cả thị trờng. Do đó, thị trờng vừa là mục
tiêu vừa tạo động lực để thực hiện các mục tiêu đó. Đó là cơ sở quan trọng để
chức năng điều tiết và kích thích của thị trờng phát huy vai trò của mình.
Chức năng điều tiết và kích thích thể hiện ở chỗ:
Thông qua nhu cầu thị trờng, ngời sản xuất chủ động di chuyển t liệu
sản xuất, vốn và lao động từ ngành này qua ngành khác từ sản phẩm này
sang sản phẩm khác để có lợi nhuận cao.
Thông qua các hoạt động của các quy luật kinh tế của thị trờng, ngời sản
xuất có lợi thế trong cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát
triển sản xuất ngợc lại những ngời sản xuất cha tạo ra đợc lợi thế trên thị
trờng cũng phải vơn lên để thoát khỏi nguy cơ phá sản. Đó là những
động lực mà thị trờng tạo ra đối với sản xuất.
Thông qua sự hoạt dộng của các quy luật kinh tế trên thị trờng ngời tiêu
dùng buộc phải cân nhắc, tính toán quá trình tiêu dùng của mình. Do đó
thị trờng có vai trò to lớn đối với việc hớng dẫn tiêu dùng.
Trong quá trình tái sản xuất, không phải ngời sản xuất, lu thông chỉ ra
cách chi phí nh thế nào cũng đợc xã hội thừa nhận. Thị trờng chỉ thừa
nhận ở mức thấp hơn hoặc bằng mức xã hội cần thiết ( trung bình). Do
đó thị trờng có vai trò vô cùng quan trọng đối với kích thích tiết kiệm
chi phí, tiết kiệm lao động.
1.4.4. Chức năng thông tin :
Trong tất cả các khâu ( các giai đoạn ) của quá trình tái sản xuất hàng hoá,
chỉ có thị trờng mới có chức năng thông tin.Trên thị trờng có nhiều mối quan hệ :
kinh tế, chíng trị, xã hội Song thông tin kinh tế là quan trọng nhất.
Thị trờng thông tin về : tổng số cung và tổng số cầu ; cơ cấu của cung và
cầu ; quan hệ cung cầu đối với từng loại hàng hoá ; giá cả thị trờng ; các yếu tố
ảnh hởng tới thị trờng, đến mua và bán, chất lợng sản phẩm, hớng vận động của
hàng hoá; các điều kiện dịch vụ cho mua và bán hàng hoá, các quan hệ tỷ lệ về sản
phẩm vv
Thông tin thị trờng có vai trò quan trọng đối với quản lý kinh tế .Trong
quản lý kinh tế, một trong những nội dung quan trọng nhất là ra quyết định .Ra
quyết định cần có thông tin.Các dữ liệu thông tin quan trọng nhất là thông tin từ
thị trờng. Bởi vì các dữ kiện đó khách quan , đợc xã hội thừa nhận.
Bốn chức năng của thị trờng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mỗi hiện t-
ợng kinh tế diễn ra trên thị trờng đều thể hiện bốn chức năng này. Vì là những tác
dụng vốn có bắt nguồn t bản chất thị trờng, do đó không nên đặt vấn đề chức năng
nào quan trọng nhất hoặc chức năng nào quan trọng hơn chức năng nào. Song
cũng cần thấy rằng chỉ khi chức năng thừa nhận đợc thực hiện thì các chức năng
khác mới phát huy tác dụng.
Một trong những bí quyết quan trọng nhất để thành công trong kinh doanh
là sự hiểu biết cặn kẽ tính chất của thị trờng. Nhận biết đợc đặc điểm và sự hoạt
động của từng loại thị trờng, các yếu tố tham gia vào hoạt động của thị trờng, từ đó
thấy rõ đặc điểm hình thành và vận động của giá cả thị trờng do đó cần phải
nghiên cứu, phân loại các hình thái thị trờng
1.5. Phân loại thị trờng
Một trong những yếu tố quan trọng nhất để thành công trong kinh doanh là
sự hiểu biết cặn kẽ tính chất của từng hình thái thị trờng. Phân định các hình thái
thị trờng là chia thị trờng theo góc độ khách quan khác nhau. Phân định hình thái
thị trờng là cần thiết, khách quan để nhận thức cặn kẽ về thị trờng.
Hiện nay trong kinh doanh ngời ta dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau để
phân định hình thái thị trờng. Mỗi cách phân định có một hình thái thị trờng riêng
đối với quá trình kinh doanh. Sau đây là một số cách phân định chủ yếu về nội
dung, tính chất của từng hình thái thị trờng tơng ứng với các phân định đó.
1.5.1. Căn cứ vào quan hệ mua bán giữa các quốc gia, thị trờng chia
thành thị trờng quốc nội và thị trờng quốc tế:
Thị trờng quốc nội là thị trờng mà ở đó diễn ra hoạt động mua bán hàng hoá
của những ngời trong phạm vi hoạt động một quốc gia và các quan hệ kinh tế diễn
ra trong mua bán qua đồng tiền quốc gia, chỉ có liên quan đến các vấn đề kinh tế,
chính trị trong một nớc.
Thị trờng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hoá giữa các nớc
với nhau thông qua tiền tệ quốc tế. Các quan hệ kinh tế diễn ra trên thị trờng thế
giới ảnh hởng trực tiếp tới việc phát triển kinh tế ở mỗi nớc.
Phân biệt thị trờng quốc nội và thị trờng qquốc tế không ở phạm vi biên giới
mỗi nớc mà chủ yếu ở ngời mua và ngời bán với phơng thức thanh toán và loại giá
áp dụng, các quan hệ kinh tế diễn ra trên thị trờng. Với sự phát triển của kinh tế,
của khoa học kỹ thuật và sự phân công lao động thế giới, kinh tế mỗi nớc trở thành
một mắt xích của hệ thống kinh tế thế giới, do đó thị trờng quốc nội có quan hệ
mật thiết với thị trờng quốc tế. Việc dự báo đúng sự tác động của thị trờng quốc tế
đối với thị trờng quốc nội là sự cần thiết và cũng là những nhân tố tạo ra sự thành
công đối với mỗi nhà kinh doanh trên thơng trờng quốc nội.
1.5.2. Căn cứ vào vai trò và vị thế của ngời mua và ngời bán trên thị
trờng , thị trờng chia thành thị trờng ngời bán và thị trờng ngời mua :
Trên thị trờng ngời bán, vai trò quyết định thuộc về ngời bán hàng, thờng xẩy
ra trên hai tình thế cung cầu hoặc độc quyền bán. Các quan hệ kinh tế hình thành
trên thị trờng ( quan hệ cung cầu, quan hệ giá cả tiền tệ, quan hệ cạnh tranh ) hình
thành không khách quan, giá giá thờng bị áp đặt, cạnh tranh bị thủ tiêu hoặc
không có điều kiên hoạt động, các kênh phân phối và lu thông không hợp lý vai
trò của ngời mua bị thủ tiêu. Việc hình thành thị trờng của ngời bán một măt là do
sản phẩm hàng hoá cha phát triển, mặt khác là do sự tác động chi phối của cả hệ
thống quản lý kinh tế hành chính bao cấp. Việc xoá bỏ cơ chế hành chính bao cấp
là yếu tố cực kỳ quan trọng để chuyển từ thị trờng ngời bán sang thị trờng ngời
mua.
Trên thị trờng ngời mua, vai trò quyết định trong quan hệ mua bán thuộc về ngời
mua. Các quan hệ kinh tế trên thị trờng ( quan hệ sản phẩm, quan hệ giá cả và
cung cầu ) đ ợc hình thành một cách khách quan. Với thị trờng ngời mua, vai trò
của các quy luật kinh tế của thị trờng đợc phát huy tác dụng và do đó vai trò, chức
năng của thị trờng ngời mua không phải chỉ là công cụ điều tiết sản xuất xã hội
mà nó còn trở thành công cụ để bỏ sung cho kế hoạch. đối với thị trờng này thì
thái độ khôn khéo của các nhà kinh doanh để đạt đợc thành công là nhận thức, tiếp
cận, xâm nhập và khai thác thị trờng.
1.5.3. Căn cứ vào mối quan hệ cung cầu và khả năng biến nhu cầu
thành hiện thực, thị trờng chia thành thị trờng thực tế, thị trờng tiềm năng và
thị trờng lý thuyết :
Thị trờng thực tế là một bộ phận của thị trờng mà trong đó yêu cầu tiêu dùng
đã đợc đáp ứng thông qua việc cung ứng hàng hoá và dịch vụ.
Thị trờng tiềm năng bao gồm thị trờng thực tế và một bộ phận thị trờng mà
trong đó khách hàng có yêu cầu tiêu dùng nhng cha đợc đáp ứng.
Thị trờng lý thuyết bao gồm tất cả các nhóm dân c trên thị trờng kể cả ngời
cha có yêu cầu tiêu dùng hoặc không có khả năng thanh toán.
1.5.4. Căn cứ vào hình thái vật chất của đối tợng trao đổi, thị trờng
thành thị trờng hàng hoá và thị trờng dịch vụ :
Thị trờng hàng hoá là thị trờng trong đó đối tợng trao đổi là hàng hoá, vật
phẩm tiêu dùng với mục đích thoả mãn nhu cầu vật chất. Thị trờng hàng hoá bao
gồm nhiều bộ phận thị trờng khác nhau, điển hình là thị trờng t liệu sản xuất và thị
trờng t liệu tiêu dùng. Trên thị trờng t liệu sản xuất thờng có các nhà kinh doanh
lớn, cạnh tranh diễn ra mạnh hơn, quy mô thị trờng lớn hơn nhng nhu cầu thị trờng
không phong phú, đa dạng nh nhu cầu thị trờng hàng tiêu dùng, thị trờng t liêu sản
xuất bị phụ thuộc vào thị trờng hàng tiêu dùng. Còn trên thị trờng hàng tiêu dùng
số lợng ngời mua và ngời bán nhiều, mức độ cạnh tranh của thị trờng này không
gay gắt nh trên thị trờng t liệu sản xuất. Khả năng hình thành các cửa hàng đờng
phố, siêu thị của thị trờng tiêu dùng rất lớn, hình thức mua bán trên thị trờng cũng
rất phong phú (bán buôn, bán lẻ , đại lý ). Thị tr ờng bán lẻ là thị trờng chủ yếu
của hàng tiêu dùng.
Thị trờng dịch vụ là thị trờng trao đổi các chủng loại dịch vụ nh sửa chữa, lắp
đặt, bảo hành và các dịch vụ khác, không có sản phẩm tồn tại dới hình thái vật
chất, không có các trung gian phân phối mà sử dụng kênh phân phối trực tiếp,
mạng lới phân phối của doanh nghiệp dịch vụ thờng tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị
trờng và từng hoạt động kinh doanh.
1.5.5. Căn cứ vào vai trò và số lợng ngời mua và ngời bán trên thị
trờng, thị trờng chia thành thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, thị trờng cạnh tranh
không hoàn hảo và thị trờng độc quyền :
Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trờng mà ở đó số ngời tham gia vào thị
trờng tơng đối lớn không có u thế để cung ứng hay mua một số lợng sản phẩm
khả dĩ ảnh hởng đến giá cả. Ngời mua và ngời bán không ai quyết định giá và chỉ
chấp nhận giá mà thôi. Các sản phẩm mua bán trên thị trờng này là đồng nhất.
Đều kiện tham gia vào thị trờng và rời khỏi thị trờng nói chung dễ dàng. Ngời bán
chỉ có cách giảm thấp chi phí sản xuất và sản xuất một sản lợng đến giới hạn mà
chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên.
Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là thị trờng mà phần lớn các doanh
nghiệp đều ở hình thái thị trờng vừa có cạnh tranh vừa có độc quyền. ở hình thái
các doanh nghiệp vừa phải tuân theo các yêu cầu của quy luật cạnh tranh vừa phải
đi tìm các giải pháp hòng trở thành độc quyền chi phối thị trờng.
Thị trờng độc quyền có nghĩa là các nhà độc quyền có khả năng chi phối các quan
hệ kinh tế và giá cả thị trờng. Trên thị trờng độc quyền có thị trờng độc quyền bán
và thị trờng độc quyền mua. Thị trờng độc quyền bán là trong đó vai trò quyết
định thuộc về ngời bán, các quan hệ kinh tế trên thị trờng ( quan hệ cung cầu ,giá
cả , ) hình thành không khách quan : giá cả bị áp đặt, bán với giá cao, cạnh tranh
bị thủ tiêu hoặc không đủ điều kiện để hoạt động trên các kênh phân phối, vai trò
của ngời mua bị thủ tiêu. Còn thị trờng độc quyền mua thì vai trò quyết định trong
mua bán hàng hoá thuộc về ngời mua, các quan hệ kinh tế phát huy tác dụng.
2. Nội dung của hoạt động mở rộng thị trờng của doanh nghiệp
2.1. Khái niệm mở rộng thị trờng.
Trong kinh doanh tất cả chỉ có ý nghĩa khi tiêu thụ đợc sản phẩm. Thực tế là
những sản phẩm và dịch vụ đã đạt đợc thành công và hiệu quả trên thị trờng thì giờ
đây không có gì để đảm bảo rằng chúng ta sẽ tiếp tục đạt đợc thành công và hiệu
quả hơn nữa. Bởi không có một hệ thống thị trờng nào tồn tại vĩnh viễn và do đó
việc tiến hành xem xét lại những chính sách, sản phẩm, hoạt động quảng cáo,
khuyếch trơng là cần thiết. Thị trờng thay đổi, nhu cầu của khách hàng biến động
và những hoạt động cạnh tranh sẽ đem lại những trở ngại lớn đối với những tiến bộ
mà doanh nghiệp đã đạt đợc. Sự phát triển không tự dng mà có, nó bắt nguồn từ
việc tăng chất lợng sản phẩm và áp dụng những chiến lợc bán hàng một cách có
hiệu quả trong cạnh tranh.
Mở rộng thị trờng là hoạt động phát triển đến nhu cầu tối thiểu bằng
cách tấn công vào các khách hàng không đầy đủ, tức là những ngời không mua
tất cả sản phẩm của doanh nghiệp cũng nh của ngời cạnh tranh
Biết đợc biến động của thị trờng và chu kỳ sống có hạn của hầu hết các sản
phẩm là điều cốt tử đảm bảo cho sự phát triển trớc mắt cũng nh triển vọng lâu dài.
Kế hoạch mở rộng phải đợc vạch ra một cách thận trọng để tránh đầu t quá mức
vào thiết bị và nhân lực, những yếu tố này sẽ đè nặng lên công ty khi thị trờng suy
thoái. Và hoạt động mở rộng thị trờng của doanh nghiệp là cần thiết và thích hợp.
2.2. Vai trò của hoạt động mở rộng thị trờng.
Hoạt động mở rộng thị trờng là một trong những tác động Marketing nhằm
mở rộng phạm vi thị trờng cũng nh phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Hoạt động mở rộng thị trờng giữ một vai trò quan trọng trong việc thiết
lập và mở rộng hệ thống sản xuất và tiêu thụ các chủng loại sản phẩm của doanh
nghiệp với mục tiêu lợi nhuận và duy trì u thế cạnh tranh.
2.2.1. Góp phần khai thác nội lực doanh nghiệp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét