Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Hoàn thiện các hình thức trả công trong doanh nghiệp hiện nay là một yêu cầu cấp bách

làm việc phức tạp, làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm nặng nhọc phải trả
mức lương cao hơn.
Thứ năm, tuỳ theo khả năng tổ chức thực tế cho phép mà người sử dụng lao
động có thể trả cho người lao động với mức lương cao hơn mức lương tối thiểu và
cao hơn mức lương quy định trong bảng lương.
4. Những nguyên tắc của tiền lương.
- Nguyên tắc 1 : Phải đảm bảo mức tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ
tăng tiền lương.
- Nguyên tắc 2 : Đảm bảo mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng.
- Nguyên tắc 3 : Tạo điều kiện cho tích luỹ và tái sản xuất mở rộng, tạo cơ sở
hạ giá thành và giảm giá cả hàng hoá.
- Nguyên tắc 4 : Khả năng để đảm bảo là tăng mức lương bình quân có thể
tăng năng suất lao động, tăng trình độ người lao động đảm bảo việc làm co
người lao động, hoặc giảm thất nghiệp trong xã hội.Điều này phụ thuộc rất
nhiều ở bản thân từng doanh nghiệp trình độ quản lý cải cách hành chính, sử
dụng hợp lý các điều kiện lợi thế về tự nhiên đổi mới nhập khẩu, áp dụng
công nghệ mới.
Một vấn đề được đặt ra là phải đảm bảo mối quan hệ hợplý về tiền lương
giữa những người lao động lành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân có
nghĩa là rút ngắn được khoảng cách về thu nhập giữa những người lao động có cùng
trình độ chuyên môn nhưng làm việc trong những nghành, lĩnh vực khác nhau.
Trang 5
Trang 6
ấn định mức
lương
Bản thân nhân
viên
- Mức hoàn
thành
- Thâm niên
- Thành viên
trung thành.
- Tiềm năng
nhân viên.
Môi trường công ty
Thị trường lao
động
- Lương bổng
trên thị
trường.
- Chi phí sinh
hoạt.
- Công đoàn,
xã hội, luật
pháp.
Bản thân công việc
Lương và đãi
ngộ cho từng
cá nhân
Hình 01. Các quyết định ảnh hưởng tới lương bổng và đãi ngộ thuộc về tài
chính
II. Hệ thống trả công.
Trong khi hoạch định các chính sách về tiền lương, đòi hỏi doanh nghiệp
phải nghiên cứu kỹ các yếu tố xác định và ảnh hưởng tới lương bổng. Nếu không
chú ý đế các yếu tố này , hệ thống trả công của doanh nghiệp sẽ mang tính chất chủ
quan và thiên lệch. Đó là các yếu tố được mô tả vắn tắt ở hình 01 (trích: Quản lý
nhân sự – Nguyễn Hữu Thân – trang 32 chương 10 )
A. HỆ THỐNG TRẢ CÔNG THỐNG NHẤT CỦA NHÀ
NƯỚC.
1. Chế độ lương cấp bậc.
1.1 Khái niệm.
Đó là toàn bộ những quy định mà các doanh nghiệp vận dụng để trả cho người lao
động căn cứ vào chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc
nhất định, chế độ lương cấp bậc áp dụng cho những người lao động trực tiếp và trả
theo kết quả cv của họ thể hiện qua số lượng chất lượng lao động.
Số lượng lao động thể hiện ở mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất ra
sản phẩm.
Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ tay nghề của người lao động được sử dụng
vào quá trình lao động nguồn gốc sâu xa là trình độ giáo dục đào tạo kinh nghiệm
kỹ năng, biểu hiện thông qua năng suất lao động.
1.2 Ý nghĩa.
- Chế độ lương cấp vậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các ngành, các
nghề một cách hợp lý, giảm bớt tính chất bình quân trong việc trả lương.
Trang 7
- Chế độ lương cấp bậc có tác dụng làm cho việc bố trí và sử dụng công nhân
thích hợp với khả năng về sức khoẻ và trình độ lành nghề của họ, tạo cơ sở
để xây dựng kế hoạch lao động nhất là kế hoạh tuyển chọn, đào tạo nâng cao
trình độ người lao động.
- Khuyến khích và thu hút người lao động vào làm việc trong những ngành
nghề có điều kiện lao động nặng nhọc, khó khăn độc hại.
Chế độ lương cấp bậc không phải là cố đinh, trái lại tuỳ theo điều kiện về
kinh tế , chính trị và xã hội trong từng thời kỳ nhất định mà chế độ tiền lương này
được cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò, tác dụng của nó.
1.3 Nội dung của chế độ lương cấp bậc.
Thang bảng lương.
Khái niệm: thang lương là một bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương
giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề khác nhau theo trình
độ lành nghề của họ. Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp
với các bậc đó.
- Bậc lương nhằm phân biệt trình độ lành nghề của công nhân được xét từ thấp
đến cao.
- Hệ số lương chỉ rõ lao động của công nhân bậc nào đó sẽ đượ trả lương cao
hơn người lao động làm việc ở những công việc xếp vào mức lương tối thiểu
là bao nhiêu lần.
- Nhóm lương xác định theo điều kiện lao động.
- Hệ số tăng tuyệt đối. h
tdn
= H
n
+ H
n-1

Với H
n
: hệ số lương bậc n
H
n-1
: hệ số lương bậc n-1
h
tdn
: hệ số tăng tuyệt đối.
- Hệ số tăng tương đối :
H
tgđn
=
1−n
tdn
h
h
Với H
tgđn
: hệ số tăng tương đối.
Trình tự xây dựng thang lương.
- Xây dựng chức danh nghề nghiệp của công nhân.
Trang 8
Chức danh nghề của công nhân là chức danh cho công nhân trong cùng một
nghề hay một nhóm nghề. Việc xây dựng căn cứ vào tính chất đặc điểm và nội dung
của quá trình lao động.
Xác định hệ số của thang lương thực hiện thông qua phân tích thời gian và
yêu cầu về phát triển nghề nghiệp cần thiết để một công nhân có thể đạt tới bậc cao
nhất trong nghề.
Xác định bội số của thang lương. Ngoài phân tích quan hệ trong nhóm nghề
và những nghề khác để đạt được tương quan hợp lý giữa các nghề với nhau.
Xác định số bậc của thang lương căn cứ vào bội số của một thang lương tính chất
phức tạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động.
Xác định hệ số lương của các bậc dựa vào bội số của thang lương số bậc
trong thang lương và tính chất trong hệ số tăng tương đối mà xác định hệ số lương
tương ứng cho từng bậc lương.
Bậc lương
1 2 3 4 5 6 7
+ Nhóm 1
Hệ số lương
+ Nhóm 2
Hệ số lương
1,35
1,4
1,47
1,55
1,62
1,72
1,78
1,92
2,18
2,33
2,67
2,84
3,28
3,45
Hình 2. Thang lương công nhân cơ khí, điện, điện tử, tin học.
Mức lương
Khái niệm : là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tháng) phù hợp với bậc trong thang lương trong một thang lương, mức
tuyệt đối của mức lương được quy định cho bậc 1 hay mức tối thiểu, các bậc còn lại
thì được tính dựa vào suất lương bậc một và hệ số lương tương ứng với bậc đó.
M
i
= K
i
. M
l
Với M
i
: là mức lương của bậc i nào đó.
M
l
: là mức lương tối thiểu.
K
i
: hệ số lương bậc i.
Trang 9
Tiêu chuẩn cấp bậc công việc.
Khái niệm : tiêu chuẩn cấp bậc công việc là mức độ phức tạp của công việc
được xác định theo một thang đánh giá về trình độ kỹ thuật, về tổ chức sản xuất yêu
cầu của các chức năng lao động bao gồm chuẩn bị, tính toán thực hiện quá trình lao
động, mức độ trách nhiệm.
Cấp bậc công việc bình quân :
CBCV =


×
i
ii
V
VCV )(
VớI CV
i
: là công việc bậc thứ i.
V
i
: là số lượng công việc cùng bậc i.
∑V
i
: là tổng số công việc thuộc mọi bậc.
Trên cơ sở bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ( cấp bậc công việc ) các doanh
nghiệp tổ chức bồi dưỡng kiến thức và tay nghề , thi nâng bậc cho công nhân , bố trí
sắp xếp lao động phù hợp và hiệu quả nhất.
2. Chế độ tiền lương chức vụ.
2.1 Khái niệm.
Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những quy định của nhà nước mà các
tổ chức quản lý nhà nước các tổ chức kinh tế xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để
trả lương cho lao động quản lý.
Khác với công nhân, người lao động trực tiếp thì người lao động quản lý tuy không
trực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hoá nhưng lại đống vai trò rất quan trọng như lập kê
hoạch, điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2 Xây dựng chế độ tiền lương chức vụ.
- Xây dựng chức danh của lao động quản lý dựa vào trình độ chuyên môn, kỹ
thuật, khả năng lãnh đạo, thâm niên công tác.
- Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh.
- Xác định hệ số vá số bậc trong một bảng hay ngạch lương.
- Xác định mức lương bậc một và các mức lương khác trong bảng lương.
Ví dụ :
Hạng Hệ số mức lương
Chức danh Đặc biệt I II III IV
Trang 10
I. Giám đốc.
+ Hệ số
+ Mức lương
6,72-7,06
967,7
5,72-6,03
860,3
4,98-5,16
757,4
4,32-4,6
662,4
3,66-3,9
567
II. Phó giám
đốc và KTT
+ Hệ số
+ Mức lương
6,03-6,34
913
4,98-5,26
757,4
4,32-4,6
662,4
3,66-3,94
567,4
3,04-3
437,4
Hình 03. Bảng lương chức vụ quản lý trong doanh nghiệp.
B. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG.
I. Hình thức trả lương theo sản phẩm.
1. Ý nghĩa và điều kiện của trả lương theo sản phẩm.
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trực
tiếp và số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành. Đây là hình thức trả
lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.
Ý nghĩa
- quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà người lao
động nhậ được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành.
- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động
ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề tích luỹ kinh nghiệm
- Nâng cáo vào hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động
trong làm việc của người lao động.
- Xây dựng mức lao động có căn cứ khoa học.
- Tổ chức phục vụ nơi làm việc.
2. Các chế độ trả lương theo sản phẩm.
II.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Chế độ này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất trong điều
kiện lao động độc lập, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách
cụ thể và riêng biệt.
Trang 11
- Tính đơn giá tiền lương. Đ
G
=
Q
L
0
hoặc
Đ
G
= L
0
× T
trong đó Đ
G
: Đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm.
L
0
: Lương cấp bậc của công nhân.
Q : Mức sản lượng.
T : Mức thời gian.
- Như vậy tiền lương trong kỳ của một công nhân hưởng lương được tính như
sau:
L
1
= Đ
G
× Q
1
Trong đó L
1
: là tiền lương thực tế.
Q
1
: là số lượng sản phẩm hoàn thành.
II.2 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp tập thể.
Chế độ này áp dụng để trả lương co một nhóm người khi họ hoàn thành một
khối lượng sản phẩm nhất định.
- Tính đơn giá tiền lương.
Đ
G
=
0
Q
L
CB
(nhiều sản phẩm hoàn thành).
Đ
G
= L
CB
× T
0
(một sản phẩm hoàn thành).
Trong đó:
Đ
G
: tiền lương cấp bậc trả cho tổ.
L
CB
: tiền lương cấp bậc của công nhân.
Q
0
: mức sản lượng cả tổ.
T
0
: mức thời gian của tổ.
- Tính tiền lương thực tế.
L
1
= Đ
G
× Q
1
Thông thường người ta dùng hệ số điều chỉnh và phương pháp dùng giờ hệ
số để chia lương.
Cách 1: Hệ số điều chỉnh.
Trang 12
Bước 1: Tính tiền lương của từng người lao động theo cấp bậc và thời gian
lao động thực tế.
L
i
= L
cb
× Thời gian trung bình từng người lao động i
L
0
= ĐG × Q(Mức) =

i
L
Bước 2: Tính hệ số điều chỉnh H
đc
=
0
L
L
tt

Cho nên hệ số điều chỉnh có thể

,

,= 1
Bước 3: Tiền lương thực lĩnh: L
i
*
= H
đc
× L
i
Cách 2 Giờ hệ số
Bước 1: Quy đổi giờ làm việc thực tế thành giờ ở bậc nhỏ nhất.
T
quy đổi i
= T
i
× H
i
(hệ số lương quy dổi bặc i)
Bước 2: Tính tiền lương cho một giờ ở bạc thấp nhất.
L
1
0
=
qd
T
L
T

=

n
1
T
qđi
Bước 3: tính tiền lương cho một người lao động nhận được .
L
*
= L
1
0
× T
qđi


n
1
L
i
*
= L = ĐG × Q
tt
Ví dụ: Có một nhóm người lao động làm theo tiền lương tập thể . bốn công nhân với
cấp bậc và thời gian thực tế như sau.
CN1 bậc 1 hệ số lương 1,5 thời gian lao động thực tế là 180 h/tháng
2 2 2,1 200
3 3 2,4 190
4 5 3,0 180
Biết nhóm này định mức sản phẩm là 5 sản phẩm / ca lương tối thiểu 250000
đ/tháng. Tháng làm việc 26 ngày. số sản phẩm thực tế trong tháng đó 200 sảnphẩm.
Hỏi mỗi người lao động nhận bao nhiêu tiền lương.
Giả sử 1 ngày 1 ca⇒ ĐG =
265
)0,31,24,25,1(250000
×
+++×
=17307 đ/sp
L
tt
= 17307 × 200 = 3 461 400 đ
H
đc
=
0
L
L
tt
=
2,2026442
4,3461538
= 1,7082
Trang 13
(Trong đó L
0
=
826
250000)18031904,22001,21805,1(
×
××+×+×+×
= 2026442,2)
L
1
*
=
826
1805,1250000
×
××
= 551682
Hai phương pháp chia lương trên bảo đảm tính chính xác trong việc chi trả
lương cho người lao động. Nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, sự hợp tác hỗ trợ
nhau trong công việc , song không khuyến khích được tăng năng suất lao động cá
nhân.
II. Hình thức trả lương theo thời gian.
1. Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản.
Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả lương mà tiền lương
nhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời
gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định.
Chế độ trả lương này chỉ áp dung trong trườn hợp khó định mức lao động,
khó đánh giá công việc chính sác tiền lương được tính như sau:
L
tt
= L
CB
× T
Chế độ trả lương này thường mang tính chất bình quan không khuyến khích
sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu , tập chung công suất
của máy móc thiết bị dể tăng năng suất lao động.
2. Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng.
Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn
giản với tiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng chất lượng đã quy
định.
Tiền lương của công nhân đợc tính bằng cách lấy lương trả theo thời gian
đơn giản nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng.
Chế độ trả lương này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian
làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua
việc xét thưởng chính vì vậy làm cho chế độ trả lương ngày càng mở rộng hơn.
III. Vai trò của tiền lương trong tạo động lực.
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét